Posts

Showing posts from 2020

nhất lộ bình an

Image
 一路平安 nhất lộ bình an [yī lù píng ān]  一 nhất = một; 路 lộ = đường; 平 bình = bằng; 安 an = yên. 一路平安 một đường yên lành; câu thường dùng để chúc tụng khi có ai đi xa. Đây là kiểu nói của người Tàu, ta thì thường nói " thượng lộ bình an". HỌC CHỮ  一 nhất [yī] = một. gạch một gạch chỉ 1. Chữ chỉ sự. 夂 truy [zhĭ] = theo sau mà đến (bộ thủ). Hình bàn chân. 各 các [gè] = các; mỗi một; đi, đến. Chữ hội ý: đi 攵 đến một nơi (kí hiệu 口), nghĩa gốc là đi đến. 各人  mỗi người.  足 túc [zú] = chân; đầy đủ. Hình cái chân. Bất túc = không đủ. Túc cầu = bóng đá. Sung túc = đầy đủ.  路 lộ [lù] = đường đi. Chữ hội ý, túc 足 (chân) chỉ ý + các 各 (đi đến). Thượng lộ = lên đường. Anh hùng mạt lộ = anh hùng gặp đường cùng. 平 bình [píng] = bằng, phẳng. Bộ can 干. Hình cái cân với hai dĩa thăng bằng. 平日 ngày thường.   女 nữ (nǚ) = nữ. Hình cô gái quì (với bộ ngực to đặc trưng phái nữ) 安 an [ān] = yên ổn. Chữ hội ý: Phụ nữ 女 yếu đuối, ở trong nhà 宀 (hình mái nhà) thì an ...

tri dị hành nan

Image
 知易行難 (知易行难)[zhī yì xíng nán] 知 tri = biết; 易 dị = dễ; 行 hành = làm; 難 nan = khó. 知易行難 tri dị hành nan = biết dễ làm khó.  Đây là câu lấy ý trong kinh Thư: Phi tri chi gian, hành chi duy gian  = không phải biết gì là khó, chỉ làm nó mới khó. Ai cũng biết tập thể dục thì tốt, hút thuốc thì có hại; nhưng mấy ai chịu tập thể dục hằng ngày, chịu bỏ thucố lá dù vợ đã hết lời năn nỉ? Mấy ông hs cấp 3 vẽ mạch điện nối tiếp, song song nhoay nhoáy, tính hiệu thế, công suất rất rành; nhưng nhà bị cháy bóng có khi thay không được. Tri dị hành nan  là lời cảnh báo lối học học lí thuyết suông, nhắc nhở học phải trọng thực hành; bởi trăm hay không bằng tay quen, hiểu biết cho nhiều mà không làm thì cũng chẳng ích gì cho mình, cho đời.  Tuy nhiên đến đầu thế kỉ XX, Tôn Trung Sơn đã chủ trương ngược lại: 知難行易 tri nan hành dị, biết mới khó còn làm thì dễ thôi. Bởi bấy giờ ông nhận thấy một tệ nạn khác, là coi thường lí thuyết, không chịu suy nghĩ tìm phương án tối ưu t...

đối ngưu đàn cầm

Image
 對牛彈琴   [duì niú tán qín] 对牛弹琴 對 đối = đối mặt; 牛 ngưu = bò; 彈 đàn = gảy; 琴 cầm = đàn. 對牛彈琴 cũng như ta nói đàn gảy tai trâu, ý chê bai những người không có khả năng tiếp thu, có nói những điều hay ho ý vị cũng chỉ uổng công.  Nhưng chuyện xưa thì kể rằng có người chơi đàn rất giỏi, một hôm đem đàn gảy cho một con bò nghe. Thay đổi nhiểu bản nhạc, con bò vẫn thản nhiên gặm cỏ. Cuối cùng đàn giả tiếng ruồi muỗi vo ve, bò mới ngừng ăn lắng nghe. Như vậy thật ra không phải bò không biết nghe nhạc. Bò cũng như người thôi, có người thích nghe dân ca, người thích blue, người lại khoái hard rock .. Biểu diễn thứ người ta không nghe, lại chê họ không biết thưởng thức nhạc, sao lại thế được?  HỌC CHỮ 寸 thốn = tấc. Hình bàn tay với một gạch nhỏ đánh dấu ở cổ tay. Khoảng cách từ cườm tay đến vị trí đánh dấu được lấy làm đơn vị đo, gọi là thốn, bằng khoảng 3 cm. Khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới, thốn 寸 góp nét nghĩa tay.  對 (对) đối [duì] = đối mặt, đáp lại. Bộ 寸 thố...

ngôn hành bất nhất

Image
  言行不一 [yán xíng bù yī] 言 ngôn = nói; 行 hành = làm; 不一 bất nhất = không giống nhau. 言行不一 ngôn hành bất nhất = nói và làm không giống nhau, nói một đằng làm một nẽo, thường hàm ý chê bai: nói thì tốt làm thì xấu, khẩu thị tâm phi. khẩu phật tâm xà. HỌC CHỮ 言 ngôn [yán] = nói. Hình cái miệng 口 với cái lưỡi thè dài. 行 hành [xíng] = đi. Hình một ngã tư. Nghĩa gốc là đường đi; mở rộng nghĩa là đi, làm.  木 mộc [mù] = cây. Hình một cái cây với đủ thân, cành và rễ.  不 bất [bù] = không. Hình mầm cây còn nằm dưới mặt đất. Nghĩa gốc là mầm cây. Chữ giả tá. 一 nhất [yī] = một. gạch một gạch chỉ 1. Chữ chỉ sự. * Chữ hành 行 theo thời gian (hình trên trang qiyuan.chaziwang)

khẩu thị tâm phi

Image
口是心非 khẩu thị tâm phi [kǒu shì xīn fēi] 口 khẩu = miệng; 是 thị = phải; 心 tâm = lòng; 非 phi = trái. 口是心非 khẩu thị tâm phi = ngoài miệng nói hay nói phải nhưng trong bụng nghĩ quấy, cũng như nói khẩu xà tâm phật,  miệng nam mô bụng một bồ dao găm . HỌC CHỮ 口 khẩu [kǒu] = miệng. Hình cái miệng. 日 nhật [rì] = mặt trời. Vẽ (tượng hình) ông mặt trời. Nghĩa mở rộng: ngày. 日日 ngày ngày. 一日 một ngày. 止 chỉ [zhǐ] = dừng. Hình bàn chân. Nghĩa gốc là bàn chân. Chỉ bộ = dừng bước; chỉ khát = giải khát. 正 chính [zhèng] = ngay chính. Hội ý: chỉ 止 dừng + 一  : dừng lại đúng ngay vạch. 正人 người ngay. 正大 rõ ngay, không thiên vị. 正心 lòng ngay. 正月 tháng giêng.  是 thị [shì] = (danh) điều phải; (động) là; (đại) đó, ấy. Bộ 日 nhật + chính 𤴓 (tức 正): ngay, sáng rõ như mặt trời. 是人 người ấy. 是日 ngày ấy. Thị phi = phải và trái, đúng/sai; dư luận, miệng lưỡi cãi cọ 心 tâm [xīn] = tim. Hình trái tim. Khi tham gia tạo chữ còn viết 忄 非 phi [fēi] = trái, sai (bộ thủ). Hình hai cánh chim nằm ngược nh...

khuyển mã chi tâm

Image
  犬馬之心  quǎn mǎ zhī xīn 犬马之心 犬 khuyển = chó, 馬 mã = ngựa, 之 chi = của, 心 tâm = lòng. 犬馬之心 khuyển mã chi tâm = tấm lòng của chó và ngựa, ẩn dụ lòng trung thành với vua, với chủ. HỌC CHỮ 犬 khuyển [quăn] = con chó. Khi kết hợp với chữ khác còn viết 犭 (gọi là bộ khuyển). Hình con chó, thời giáp cốt văn vẽ rất giống, đến Khổng Tử: Sao mà người xưa viết chữ khuyển giống con chó thế “視犬之字如畫狗也” (thị khuyển chi tự như họa cẩu dã). Nay ở dạng chữ khải 犬 giống người  大 bị chó đuổi chạy toát mồ hôi (chấm phía trên) hơn.  馬 [马] mã [mǎ] = ngựa. Hình con ngựa (chữ tượng hình). Binh mã = lính và ngựa, chỉ quân đội. 之 chi [zhī] Giáp cốt văn là hình bàn chân + vạch xuất phát, nghĩa gốc là đi, sau mượn làm hư từ (đại từ, giới từ, liên từ .. . ) hoặc động từ, danh từ. Trong câu thành ngữ này, chi 之 làm giới từ, có nghĩa thuộc về. A 之 B = B của A. Dân chi phụ mẫu = cha mẹ của dân (chỉ ông quan hồi xưa. Đùng nói nhầm: phụ mẫu chi dân !)  心 tâm [xīn] = tim. Hình trái tim....

thông tình đạt lí

Image
 通情達理 [tōng qíng dá lǐ]. GT: 通情达理. 通 thông = thông suốt, hiểu rõ; 情 tình = tình cảm; 達 đạt = đạt; 理 lí = sự lí, lẽ phải.  通情達理 thông tình đạt lí, hay như ta thường nói thấu tình đạt lí , hợp tình hợp lí ; là thỏa đáng cả tình cảm lẫn lí lẽ.  HỌC CHỮ 行 hành = đi. Hình một ngã tư. Nghĩa gốc là đường đi, mở rộng nghĩa là đi, làm.  彳 xích. Chữ hành 行 tách làm hai, nửa bên trái 亍 đọc là xúc, có nghĩa là bước chân bên phải; nửa bên trái là 彳, đọc là xích = bước chân bên trái. Xích 彳 là một bộ thủ chữ Hán. 止 chỉ = dừng. Hình bàn chân. Nghĩa gốc là bàn chân.   辵 sước [chuò] = chợt đi chợt dừng. Chữ hội ý, gồm xích 彳 (đi) + chỉ 止 (dừng). Khi tham gia tạo chữ thì có dạng 辶, đứng bên trái chữ, nhưng viết sau cùng. Chữ thuộc bộ sước 辵 thường mang nghĩa liên quan đến đi lại. 甬 dũng [yǒng] = cái chuông lớn. Hình cái chuông lớn, trên có móc để treo.  通 thông [tōng] = 1. thông suốt; xuyên qua; 2. A 通 B = nghĩa chữ A giống như chữ B. Chữ hình thanh, bộ sước 辵 chỉ ý +...

chỉ kê mạ cẩu

Image
  指雞罵狗   [zhǐ jī mà gǒu] GT: 指鸡骂狗。  指 chỉ = chỉ trỏ; 雞 kê = gà; 罵 mạ = mắng; 狗 cẩu = chó.  指雞罵狗 chỉ kê mạ cẩu = chỉ gà mắng chó; cũng như ta nói chỉ chó mắng mèo . Là vì lí do gì đó không tiện mắng thẳng mặt, người ta cạnh khóe, mượn người này mắng người kia, la con nhưng thật ra là chửi bà hàng xóm!. Cũng ý này, người Tàu còn nói chỉ tang mạ hòe   = chỉ cây dâu mắng cây hòe, là một kế trong Tam thập lục kế nổi tiếng của họ. HỌC CHỮ 曰 viết [yuē] = nói. Hình cái lưỡi trong miệng. Tử viết  = thầy (chỉ Khổng tử) nói.  匕 chủy [b ǐ ] = con dao găm; cái muỗng. Giáp cốt văn vẽ hình con dao, chữ khải thì giống hình cái muỗng (thìa) hơn. 旨 chỉ [zhĭ] = ngon.  Hội ý: lưỡi 曰 nếm thức ăn trong muỗng 匕. Chỉ trong chiếu chỉ vua ban cũng là chữ chỉ này. 手 thủ = tay. Hình bàn tay với các ngón tay. Khi tham gia tạo từ, 手 còn viết là 扌 指 chỉ [zhǐ] = ngón tay; chỉ trỏ. Chữ hình thanh, thủ 手 (tay) chỉ nghĩa + chỉ 旨 (ngon) chỉ âm đọc. 手指 ngón tay. 指示 chỉ thị ...

hữu dũng vô mưu

Image
 有勇無謀   [yǒu yǒng wú móu] Giản thể: 有勇无谋 有 hữu = có; 勇 dũng = dũng khí, can đảm; 無 vô = không; 謀 mưu = kế hoạch, sách lược. 有勇無謀 = có khỏe mà không có mưu; có sức mà không có trí, làm việc ỷ mạnh không tính toán dự trù kế hoạch trước. HỌC CHỮ 又 hựu = tay. Hình bàn tay. 肉 nhục = thịt. Hình miếng thịt sườn. Khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ còn viết ⺼ 有 hữu [yǒu] = có. Hình bàn tay 𠂇 (tức 又) cầm miếng thịt ⺼, ý là có (thịt).  甬 dũng [yǒng] = cái chuông lớn. Hình cái chuông lớn, trên có cái núm để treo.  力 lực [li] = sức lực. Hình cái cày, vốn có nghĩa là cày, xới đất. cày thì cần sức, nên mượn chỉ sức lực. Ở đạng chữ khải, hình chữ trông giống cánh tay đang gồng lấy sức. Học lực = sức học. Thể lực = sức mạnh cơ thể. Binh lực = sức mạnh quân đội. 勇 dũng [yǒng] = mạnh, quả cảm, có đảm lượng. Lực 力 sức chỉ ý nghĩa + dũng 甬 (chuông) chỉ âm đọc.  Cũng viết 勈 hoặc 恿 (bộ tâm). Câu đố chữ xưa: Khen cho thằng nhỏ có tài, Đầu đội cái mão đứng hoài trăm ...

manh nhân mạc tượng

Image
  盲人摸象 [máng rén mō xiàng]  盲 manh = mù; 人 nhân = người; 摸 mạc = sờ; 象 tượng = voi.  盲人摸象 = người mù sờ voi, hay như ta thường nói: thầy bói sờ voi. Chuyện ngụ ngôn Người mù sờ voi chắc nhiều người cũng đã nghe, có nguồn gốc từ Ấn, kinh Phật (Trường A Hàm) cũng có kể lại. Rằng có đám người mù tò mò, được ông quản tượng thương tình cho sờ voi, xong cãi nhau người bảo voi giống cái này người bảo voi giống cái kia. Mỗi người tùy theo vị trí của mình chỉ biết được những phần khác nhau của voi.  Rất nhiều chuyện trên đời đều là thế, mỗi người chỉ biết một khía cạnh, nên cần tỉnh táo để lắng nghe, học hỏi. Nếu không tự biết mình, tự cho mình là "duy nhất đúng", rồi lại cãi nhau đến sứt đầu mẻ trán (như theo Nguyễn Văn Ngọc kể trong Truyện cổ nước Nam) thì chỉ khiến làm trò cười cho người hiểu biết. HỌC CHỮ 亡 vong [wāng] = mất, chết. Cũng viết 亾 : hình người trốn sau bức tường.  目 mục [mù] = con mắt. Hình con mắt. Mục kích = chính mắt thấy. Mục đí...

mục trung vô nhân

Image
目中無人 [mù zhōng wú rén]  目 mục = mắt; 中 trung = trong; 無 vô = không; 人 nhân = người. 目中無人 trong mắt không người, hay như ta quen nói mục hạ vô nhân dưới mắt không người, là thái độ tự cao tự đại không coi ai ra gì, nhìn đời bằng nửa con mắt. HỌC CHỮ 目 mục [mù] = con mắt. Hình con mắt.  Mục kích = chính mắt thấy. Mục đích = cái đích nhắm tới. Thư mục = bảng kê tên sách. Mục lục = bảng ghi các chương (tiết ..) có trong sách. Đề mục = đầu đề 中 trung [zhōng] = giữa, bên trong. Chữ chỉ sự: Gạch đứng đánh dấu ở giữa cái vòng 口.  Thủy trung  水中 trong nước. Tâm trung  心中 trong lòng. Trung tâm  中心 ngay giữa.    無 (无) vô [wú] = không. Hình người nhảy múa. Chữ giả tá, nghĩa gốc là múa. Giản thể là dạng xưa của chữ 無. Vô tâm  無心 không để lòng dạ vào. Vô số = rất nhiều. 人 nhân [rén] = người. Tượng hình một người đứng. * Chữ vô 無 (hình trên trang qiyuan.chaziwang)

vạn sự khởi đầu nan

Image
萬事起頭難   [wàn shì qǐ tóu nán] GT: 万事起头难. 萬 vạn = vạn; 事 sự = sự việc; 起 khởi = bắt đầu; 頭 đầu = đầu; 難 nan = khó. 萬事起頭難 mọi việc lúc bắt đầu làm thì khó. Là vì chưa quen, quen rồi sẽ thấy cũng thường thôi.  HỌC CHỮ 萬 (万) vạn [wàn] = vạn. Hình con bọ cạp, nghĩa gốc là con bọ cạp. Mượn (giả tá) chỉ số mười ngàn. 一萬 một vạn. 萬一 một phần vạn; khó có. 萬古 muôn đời xưa, xưa lắm. 事 sự [shì] = sự việc. Hình bàn tay cầm công cụ làm việc. 走 tẩu [zǒu] = chạy. Hình người đang chạy.  己 kỉ [jǐ] = mình. Hình sợi dây thắt nút, xưa dùng ghi nhớ công việc. Nghĩa gốc là đầu mối, sau mượn chỉ bản thân mình (hình chữ rất giống hình người ngồi co tay co chân vào mình). Tri kỉ = biết mình. Vị kỉ = chỉ vì mình.  起 khỉ [qǐ] = dậy, bắt đầu. Cũng đọc khởi. Bộ tẩu 走 chỉ ý + kỉ 己 (mình) chỉ âm đọc.  豆 đậu [dōu] = hạt đậu. Hình bát gỗ đựng đồ cúng. Nghĩa gốc là cái bát gỗ đựng đồ cúng.  頭 (头) đầu [tóu] = cái đầu. Gồm hiệt 頁 (hình cái đầu) chỉ ý + đậu 豆 (cây đậu) chỉ âm đọc...

tỉnh để chi oa

Image
井底之蛙  [jǐng dǐ zhī wā] 井 tỉnh = giếng; 底 để = đáy; 之 thuộc về; 蛙 oa = ếch. 井底之蛙 tỉnh để chi oa = ếch ngồi đáy giếng. Nên thấy trời bằng cái vung. Chỉ người kiến văn hạn hẹp. HỌC CHỮ:  井 tỉnh [jĭng] = giếng. Hình cái giếng, quanh miệng có xây thành. 氏 thị [shì] = họ tộc. Hình thân cây với lá, cành biểu đạt quan hệ họ tộc.  低 đê [dī] = cúi xuống; thấp. Vốn viết 氐, là hình người khom lưng cúi xuống bê một vật nặng, bị mượn để chỉ sao Đê, nên tạo chữ mới. 氐 cũng có khi được dùng thay cho 低.  广 nghiễm [yăn] = mái hiên. Hình mái hiên. 底 để [dĭ] = đáy, gốc. Chữ hình thanh, nghiễm 广 (mái hiên) chỉ ý + đê 氐 (sao Đê) chỉ âm đọc. 大底 = đại khái, đại loại; nói chung trên nét lớn là.  之 chi [zhī] Giáp cốt văn là hình bàn chân + vạch xuất phát, nghĩa gốc là đi, sau mượn làm hư từ (đại từ, giới từ, liên từ .. . ) hoặc động từ, danh từ. Trong câu thành ngữ này, chi 之 làm giới từ, có nghĩa thuộc về. A 之 B = B của A. Dân chi phụ mẫu  = cha mẹ của dân (chỉ ông quan hồi ...

ngũ hồ tứ hải

Image
五湖四海 [wǔ hú sìhǎi]  五 ngũ = 5; 湖 hồ = hồ; 四 tứ = 4; 海 hải = biển. 五湖四海 năm hồ bốn biển. Cụ thể là 4 biển 5 hồ nào bên Tàu thì đến nay còn nhiều thuyết, nhưng ý tứ của thành ngữ này là chỉ khắp nơi , cũng như ta nói năm sông bốn biển . Cũng ý này người ta còn dùng thành ngữ 五洲四海 ngũ châu tứ hải [wǔ zhōu sì hǎi] = năm châu bốn biển. HỌC CHỮ 五 ngũ = năm. Dùng số gạch 一 二 三 để biểu thị 1, 2, 3 thì rất trực quan, nhưng nếu tiếp tục dùng với 5 thì sẽ rất rối mắt. Vì thế người ta dùng hai gạch chéo nhau X biểu thị 5. Theo thời gian hai gạch chéo ban đầu thành chữ 五 ngày nay. 水 thủy = nước. Hình dòng sông. Khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ, thủy còn viết 氵 (gọi là ba chấm thủy) 十 thập = mười. Vẽ 1 gạch ngang chỉ số 1, một gạch đứng chỉ số 10. Để khỏi nhầm lẫn, đánh dấu một chấm nhỏ trên gạch đứng. Nét chấm đánh dấu này theo thời gian dài ra, thành nét ngang, như ta hiện thấy. 口 khẩu = miệng. Hình cái miệng. 古 cổ = cũ. Chữ hội ý: chuyện đã qua mười 十 miệng 口 thì hẳn không mới. 肉 nh...

thiên biến vạn hóa

Image
 千變萬化  thiên biến vạn hóa [qiān biàn wàn huà]. Giản thể: 千变万化  千thiên = ngàn; 變 biến = đổi; 萬 vạn = vạn; 化 hóa = thay. 千變萬化 là thay đổi biến hóa rất rất nhiều.  HỌC CHỮ 十 thập = mười 人 nhân = người. Hình người đứng. Chữ tượng hình. Nhân khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới có thể viết khác đi (gọi là biến thể): 亻 (nhân đứng), 儿 (nhân đi), .. 千  thiên = một ngàn. Chữ hình thanh: thập 十 chỉ ý, nhân 亻 chỉ âm đọc. 言 ngôn = nói. Hình cái miệng 口 và lưỡi. 糸 mịch = sợi tơ. Hình búi tơ. 絲 ti = tơ lụa. Hình hai sợi tơ. 䜌 loan = rối. Hội ý: lời nói rối rắm như búi tơ 絲 攴 phộc = đánh nhẹ, tên bộ thủ chữ hán. Hình tay cầm cái thước. Khi làm bộ nét tạo chữ, cũng viết 攵 變  biến = thay đổi. Chữ hình thanh, phộc 攵 chỉ ý + loan 䜌 chỉ âm đọc. Giản thể: 变 萬  vạn = mười ngàn. Hình con bọ cạp. Nghĩa gốc là con bọ cạp, mượn (giả tá) chỉ 1 vạn, tức mười ngàn. Giản thể: 万 化  hóa = biến đổi. Hình hai người 亻 và 匕 đứng quay lưng. Chữ hội ý. * C...

ôn 3 . thành ngữ chữ Hán

  Thành ngữ đã học 同生共死 đồng sinh cộng tử [tóng shēng gòng sǐ] 百年偕老 bách niên giai lão [bǎi nián xié lǎo] 一舉兩得 nhất cử lưỡng đắc [yī jǔ liǎng dé] Giản thể: 一举两得 不恥下問 bất sỉ hạ vấn [bù chǐ xià wèn](不耻下问) 同甘共苦 đồng cam cộng khổ [tóng gān gòng kǔ]. Chữ đã học : 百 bách [băi] = 100. Cũng đọc là bá. Bạch 白 chỉ âm đọc + nhất 一 , chỉ nghĩa một trăm. Chữ này dễ nhớ: Đặt nó nằm ngang, là số 100!  白 bạch [bái] = sáng; trắng. Hình cây nến cháy.  不 bất = không. Hình mầm cây còn nằm dưới mặt đất. Nghĩa gốc là mầm cây. Chữ giả tá. 貝 bối = tiền, đồ quý. Hình cái vỏ sò. Nghĩa gốc là cái vỏ sò. Xưa dùng vỏ sò làm vật trung gian trao đổi hàng hóa, nên mở rộng nghĩa thành thành tiền, đồ quý. 甘 cam [gān] = ngọt. Bộ cam 甘. Hình miệng ngậm một vật. Nghĩa gốc là ngọt; cũng có nghĩa là cam chịu (ngậm miệng!). Bất cam = không nguyện, không khứng chịu. 止 chỉ = dừng. Hình bàn chân. Nghĩa gốc là bàn chân.  匕 chủy [bǐ] = con dao găm; cái muỗng. Giáp cốt văn vẽ hình con dao, chữ khải thì giống hìn...

đồng cam cộng khổ

Image
同甘共苦 tóng gān gòng kǔ. 同 đồng = cùng, 甘 cam = ngọt, 共 cộng = chung, 苦 khổ = đắng.  同甘共苦 đồng cam cộng khổ = ngọt bùi cùng chia, đắng cay cùng chịu. Chỉ những người sống với nhau đầy tình nghĩa, vui buồn có nhau, có phúc cùng hưởng, có nạn cùng chịu. (Anh: share weal and woe with;share with sb. through thick and thin) Trong cuộc sống, hạt muối cắn đôi thấy cũng nhiều, nhưng cục đường phèn chia đôi thì khá hiếm.  HỌC CHỮ 凡 phàm. Hình cái khay, nghĩa gốc là cái khay, cái mâm. Mượn dùng làm danh từ với nghĩa cõi trần tục, hoặc làm phó từ với nghĩa nói chung, phần đông, .. 口 khẩu = miệng. Tượng hình cái miệng 同  đồng = phàm 凡 (số đông) + khẩu 口 (miệng). Chữ hội ý, nghĩa: cùng chung .   甘  cam. Tượng hình cái miệng 口 + một vật ngậm trỏng. Nghĩa: ngọt. 共  cộng. Hình hai tay nâng một vật. Nghĩa: chung nhau, góp vào. 十 thập = mười. Xưa kí hiệu số 10 bằng một gạch đứng, có đánh một dấu chấm nhỏ ở giữa để khỏi nhầm với 1. Chấm nhỏ...

bất sỉ hạ vấn

Image
不恥下問 bù chǐ xià wèn(不耻下问) 不 bất = không, 恥 sỉ = xấu hỗ, 下 hạ = phía dưới, 問 vấn = hỏi. 不恥下問 bất sỉ hạ vấn = không xấu hỗ khi đi hỏi người người dưới mình. (Anh: not feel ashamed to ask and learn from one's subordinates) Câu trên đây trích từ Luận ngữ, một trong tứ thư của Nho giáo. Ý khuyên đừng tự cao tự đại, phải biết khiêm tốn cầu học. Chẳng ai biết tuốt. Chưa biết, muốn biết thì phải học, hỏi. Học sách, học thầy, học bạn, học cả người dưới tay, người có bằng cấp ít hơn mình. Tam nhân hành tất hữu ngã sư (ba người cùng đi, tất có người làm thầy ta). Tìm cái hay của người mà học, cái chưa hay của người mà tránh, mà sửa mình.  不  bất = không. Hình mầm cây còn nằm dưới mặt đất. Nghĩa gốc là mầm cây. Chữ giả tá. 耳 nhĩ = tai. Hình lỗ tai. 心 tâm = tim. Hình trái tim. 止 chỉ = dừng. Hình bàn chân. Nghĩa gốc là bàn chân.  恥  sỉ = xấu hỗ. Chữ hình thanh, tâm 心 chỉ ý + nhĩ 耳 chỉ âm đọc. Giản thể: 耻 = nhĩ + chỉ. 下  hạ = bên dưới. Đánh dấu phần dưới m...

nhất cử lưỡng đắc

Image
一舉兩得  yī jǔ liǎng dé Giản thể: 一举两得  一 nhất = 1, 舉 cử = nhấc tay, cử động, 兩 lưỡng = hai, 得 đắc = được.  一舉兩得 nhất cử lưỡng đắc = làm một việc được hai việc. Ta thì thường nói nhất cử lưỡng tiện.  Ý nghĩa cũng như nhau, và tương tự như nhất thạch nhị điểu (một hòn đá ném được hai con chim), hay nhất tiển song điêu  (một mũi tên bán được hai con chim).  (Anh: shoot two hawks with one arrow; kill two birds with one stone). HỌC CHỮ 一  nhất = một. gạch một gạch chỉ 1. Chữ chỉ sự 牙 nha = răng; ngà voi. Hình hai cái răng.  與 dữ = trao cho. Hình hai đôi tay trao nhau cái ngà voi. Tặng dữ  = tặng cho. 手 thủ = tay. Hình bàn tay. Cũng viết 扌 khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới. 舉  cử = đưa lên. Cũng viết 擧. Gồm thủ 扌 (hay 手 = tay ) chỉ ý + dữ 與 chỉ cách đọc. GT: 举 兩  lưỡng = hai, cặp. Cũng viết 两. Hình cái ách và hai cái yên ngựa trên cỗ xe song mã xưa. (Đọc  lượng (lạng) = đơn vị đo lường khối lượng cổ, bằng 1/16 cân). 行...

bách niên giai lão

Image
  百年偕老 bách niên giai lão [b ǎ i ni á n xi é l ǎ o] 百 bách = 100; 年 niên = năm; 偕 giai = cùng; 老 lão = già. 百年偕老 là lời chúc vợ chồng chung sống với nhau đến lúc đầu bạc răng long. HỌC CHỮ 白 bạch [bái] = sáng; trắng. Hình cây nến cháy. 百 bách [băi] = 100. Cũng đọc là bá. Bạch 白 chỉ âm đọc + nhất 一 , chỉ nghĩa một trăm. Chữ này dễ nhớ: Đặt nó nằm ngang, là số 100! 年 niên [nián] = năm. Hình người vác lúa 秂 , chỉ mùa gặt, tức một năm (xưa mỗi năm chỉ làm một vụ lúa) (Bạn) vong niên = (bạn) không phân biệt tuổi tác. Đồng niên = người đỗ cùng khoa (xưa). 匕 chủy [bǐ] = con dao găm; cái muỗng. Giáp cốt văn vẽ hình con dao, chữ khải thì giống hình cái muỗng (thìa) hơn. 比 tỉ [bǐ] = so sánh, ví như. Bộ 比 tỉ. Hai người (viết thành 匕 ) đặt cạnh nhau so hơn kém. 甘 cam [gān] = ngọt. Bộ cam 甘. Hình miệng ngậm một vật. Nghĩa gốc là ngọt; cũng có nghĩa là cam chịu (ngậm miệng!). Bất cam = không nguyện, không khứng chịu. 皆   giai [jiè] = đều, cùng. Giáp cốt văn là hình hai...

đồng sinh cộng tử

Image
  同生共死  tóng shēng gòng sǐ 同 đồng = cùng, 生 sinh = sống, 共 cộng = cùng, 死 tử = chết. 同生共死 = cùng sống cùng chết, chỉ tình nghĩa sâu nặng, sống chết với nhau. Đây là lời các anh chị thường thế thốt với nhau, khi chưa bỏ nhau. Các anh chị giang hồ cũng hay nói thế, khi còn trong nghèo khó. (Live and die together). HỌC CHỮ 口 khẩu = miệng. Vẽ hình cái miệng.  同  đồng = cùng nhau. Mọi người cùng sống một nhà 冂, nói cùng một giọng 一 口. 生  sinh = ra đời, nảy nở, sống. Hình cây cỏ mới mọc. Sát sinh  = giết một mạng sống.  Sinh tồn  = sống còn.  Sinh bệnh  = phát bệnh.  Sinh sự  = gây chuyện. 共  cộng = gộp vào, cùng chung. Hình hai tay cùng nâng một đồ vật. 死  tử = chết. Gồm hình bộ xương 歹 và một người quỳ bên cạnh khóc thương (viết thành 匕)  Cảm tử  = không sợ chết.  Tử nạn  = bị nạn mà chết.  Tử vong  = chết.  * chữ cộng 共 khắc trên xương thú / yếm rùa (hinh trên mạng)

ôn 2 thành ngữ chữ Hán

Image
Thành ngữ đã học   坐井觀天 zuò jǐng guān tiān. Giản thể: 坐井观天 六問三推 liù wèn sān tuī. Giản thể: 六问三推  班門弄斧 bān mén nòng fǔ Giản thể: 班门弄斧 九死一生 jiǔ sǐ yī shēng 一本萬利 yī běn wàn lì 一本万利 Ch ữ đã học : 班 ban = chia cho, ban phát. Hình lưỡi dao (viết thành刂) đang chia hai một chuỗi ngọc.  本 bản = gốc. Đánh dấu (chỉ sự) phần gốc cây 木. Nghĩa mở rộng: vốn liếng. 斤 cân = cái búa (rìu, công cụ để chặt cây, ..). Hình cái rìu. 隹 chuy = loài chim đuôi ngắn. Hình con chim đuôi ngắn. Chữ này đã học trong một bài trước, nếu ai còn nhớ hẳn thấy hình con chim khắc trên xương thú rất giống.  九 cửu = chín. Hình cái khuỷu tay, nghĩa gốc là cái cùi chỏ. Mượn (giả tá) chỉ số 9.  大 đại = to. Hình người 人 đứng dang tay.雚 hoàn = một loài chim 隹 giống cò, với hai mắt to 吅 và chỏm lông trên đầu 艹 (trong hình minh họa dười đây trông giống con cú mèo!).  禾hòa = cây lúa. Hình cây 木 lúa với bông lúa ở ngọn. đao = dao. Vẽ hình cây dao. Cũng viết 刂 (chỉ dùng khi kết hợp với chữ khác đ...

nhất bản vạn lợi

Image
  一本萬利  yī běn wàn lì Giản thể: 一本万利 一 nhất = một, 本 bản = vốn, 萬 vạn = vạn, 利 lợi = lời. 一本萬利 nhất bản vạn lợi = một vốn vạn lời. Người Việt thì quen nói "khiêm nhường" hơn: một vốn bốn lời. Đây là câu rất thường dùng để chúc nhà buôn vào dịp năm mới hay khai trương hiệu buôn, v.v. HỌC CHỮ 一   nhất = một. Gạch một gạch, chỉ 1. 木mộc = cây. Hình một cái cây với đủ thân, cành và rễ 本   bản = gốc. Đánh dấu (chỉ sự) phần gốc cây 木. Nghĩa mở rộng: vốn liếng. 萬   vạn = vạn, mười nghìn. Chữ giáp cốt là hình con bọ cạp, là nghĩa gốc là con bọ cạp. Mượn (giả tá) chỉ mười ngàn. Thường dùng để chỉ ý nhiều lắm lắm. Giản thể: 万 禾hòa = cây lúa. Hình cây 木 lúa với bông lúa ở ngọn. 刀đao = dao. Vẽ hình cây dao. Cũng viết 刂   (chỉ dùng khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới) 利   lợi = lời. Gồm hòa 禾 lúa + đao 刂 dao, nghĩa gốc là sắc bén. Nghĩa rộng là lời lãi. Lợi trong lợi ích, tiện lợi cũng là chữ lợi 利 này. * Chữ vạn 萭 theo thời gian Hình: qiyuan.chaziwang ...

cửu tử nhất sinh

Image
九死一生  cửu tử nhất sinh [jiǔ sǐ yī shēng ] 九 cửu = chín, 死 tử = chết, 一 nhất = một, 生 sinh = sống. 九死一生 cửu tử nhất sinh = chín phần chết một phần sống, ý nói ở trong hoàn cảnh vô cùng nguy hiểm, gian truân. Ta thì quen nói thập tử nhất sinh 十死一生 mười chết một sống.  HỌC CHỮ 九  cửu = chín. Hình cái khuỷu tay, nghĩa gốc là cái cùi chỏ. Mượn (giả tá) chỉ số 9 死  tử = chết. Gồm hình bộ xương 歹 và một người quỳ bên cạnh khóc thương (viết thành 匕)  Cảm tử  = không sợ chết. Tử nạn  = bị nạn mà chết. Tử vong  = chết.  一  nhất = một 生  sinh = ra đời, nảy nở, sống. Hình cây cỏ mới mọc. Sát sinh  = giết một mạng sống. Sinh tồn  = sống còn. Sinh bệnh  = phát bệnh. Sinh sự  = gây chuyện.  十 thập = mười. Vẽ 1 gạch ngang chỉ số 1, một gạch đứng chỉ số 10. Để khỏi nhầm lẫn, đánh dấu một chấm nhỏ trên gạch đứng. Nét chấm đánh dấu này theo thời gian dài ra, thành nét ngang, như ta hiện thấy. * C...

lục vấn tam thôi

Image
  六問三推  liù wèn sān tuī. Giản thể: 六问三推  六 lục = sáu, 問 vấn = hỏi, 三 tam = ba, 推 thôi = thúc. 六問三推  lục vấn tam thôi = sáu lần hỏi, ba lượt thúc; hỏi đi hỏi lại năm lần bảy lượt. Cũng viết 三推六問 tam thôi lục vấn. HỌC CHỮ 六  lục = sáu. Hình cái lều nhỏ, nghĩa gốc là cái chòi. Mượn (giả tá) chỉ số 6. 門 môn = cửa. Hình cánh cửa có hai cánh. 口 khẩu = miệng. Hình cái miệng. 問  vấn = hỏi. Chữ hình thanh, gồm khẩu 口 (miệng) chỉ ý + môn 門 (cửa) chỉ âm đọc. Để nhớ chữ: vấn 問 = hỏi là từ cửa 門 miệng 口 三  tam = ba. Gạch ba gạch, chỉ 3. 手 thủ = tay. Hình bàn tay với các ngón tay. Khi tham gia tạo từ, 手 còn viết là 扌 隹 chuy [cuī] = tên một loài chim đuôi ngắn. Giáp cốt văn là hình con chim đuôi ngắn. 推  thôi [tuī] = đẩy. Gồm bộ thủ 扌 chỉ ý + chuy 隹 chỉ âm đọc.  推門 thôi môn = đẩy cửa. Thôi xa = đẩy xe. Thôi động = thúc đẩy, lay động.  * Chữ thủ 手 tay, giáp cốt văn và khải thư: và chữ chuy 隹 ...

ban môn lộng phủ

Image
班門弄斧   bān mén nòng fǔ Giản thể: 班门弄斧 班 ban, đây là tên ông Lỗ Ban, người thợ khéo nổi tiếng của nước Lỗ. 門 môn = cửa, 弄 lộng = múa. 斧 phủ = búa. 班門弄斧 ban môn lộng phủ = múa rìu trước cửa nhà ông Ban. Ý là tài chưa bao lăm mà đi khoe khoang trước bậc thầy, ta thường nói là múa rìu qua mắt thợ  (To display one's slight skill before an expert). HỌC CHỮ 玉 ngọc = ngọc. Hình xâu chuỗi ngọc. 班  ban = chia cho, ban phát. Hình lưỡi dao (viết thành刂) đang chia hai một chuỗi ngọc.  門  môn = cửa. Hình cái cửa có hai cánh. 弄  lộng = chơi. Hình hai tay (viết thành 廾) đang mân mê chuổi ngọc 玉 (viết thiếu nét) 弄月  Lộng nguyệt = chơi trăng, thưởng trăng. Lộng địch = thổi sáo. Trào lộng  = đùa tếu. Lộng quyền  = lạm dụng quyền lực.  父 phụ = cha.Hình bàn tay cầm chiếc rìu, nghĩa gốc là người đàn ông lao động. MJở rộng nghĩa, thành nguuờ cha, là người lao động để nuôi gia đình. 斤 cân = cái búa (rìu, công cụ để chặt ...

tọa tỉnh quan thiên

Image
  坐井觀天 zuò jǐng guān tiān. Giản thể: 坐井观天  坐 tọa = ngồi, 井 tỉnh = giếng, 觀 quan = xem, 天 thiên = trời.   坐井觀天 tọa tỉnh quan sơn = ngồi dưới đáy giếng nhìn trời. Nên dĩ nhiên chỉ thấy trời bằng cái vung. Chỉ người có nhãn quan giới hạn, kiến văn hạn hẹp;  ếch ngồi đáy giếng .   (look at the sky from the bottom of a well; view things from one's limited experience; have a very narrow view) HỌC CHỮ 人 nhân = người. Hình người đứng. Chữ tượng hình. Nhân khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới có thể viết khác đi (gọi là biến thể): 亻 (nhân đứng), 儿 (nhân đi), .. 土 thổ = đất. Hình đống đất.  Chữ tượng hình. 坐 tọa = ngồi. Hình hai người 人 ngồi trên mặt đất 土. 井 tỉnh = giếng. Hình cái giếng, miệng giếng có xây thành. 目 mục = mắt. Hình con mắt. 見 kiến = nhìn. Hình người 儿 (nhân đứng, xem trên) + con mắt 目. Giản thể: 见  隹 chuy = loài chim đuôi ngắn. Hình con chim đuôi ngắn. Chữ này...

Ôn 1

Image
Thành ngữ đã học  一石二鳥 yì shí èr niǎo. Giản thể: 一石二鸟 三人為眾 sān rén wéi zhòng. Giản thể: 三人为众 唇三口四 chún sān kǒu sì 一日三秋 yī rì sān qiū 四分五裂 sì fēn wǔ liè 九牛一毛  jiǔ niú yī máo  以一當十 yǐ yī dāng shí. Giản thể: 以一当十 朝三暮四 zhāosān-mùsì  八兩半斤 bā liǎng bàn jīn. Giản thể: 八两半斤 Chữ Hán đã học 半 bán = một nửa. Chữ hội ý, gồm bát 八 (chia ra) ngưu 牛 bò (viết thiếu nét) = chia hai con bò, mỗi phần là một nửa. 八 bát = tám. Hình một vật bị chia hai. Nghĩa gốc là chia ra. Mượn dùng (giả tá) chỉ 8. 斤 cân = cái rìu. Hình cái rìu (búa). Cũng mượn chỉ đơn vị đo lường khối lượng, 1 cân = 16 lượng. Hiện hai từ cân, lượng vẫn còn dùng, nhưng với nghĩa không giống xưa. Cân, khẩu ngữ, chỉ kilogam. 1 cân = 10 lạng; 1 lạng = 100 g. Lượng (hoặc lạng) còn dùng làm đơn vị đo lường khối lượng kim loại quý như vàng, bạc, bạch kim; còn được gọi là cây. 1 lượng = 37,5 g = 10 chỉ. 眾 chúng = đám đông. Giáp cốt văn vẽ hình ba người là việc dưới ánh mặt trời (xem hình). Ba người, tượng trưng (hội ...

bát lượng bán cân

Image
八兩半斤 bā liǎng bàn jīn 八两半斤 八 bát = tám, 兩 lạng = lạng, 半 bán = nửa, 斤 cân = cân. 八兩半斤 bát lượng bán cân = (bên) tám lạng (bên) nửa cân. Đơn vị đo lường xưa, một cân = 16 lạng. Nên tám lạng = nửa cân, lực lượng (tài sức, .. ) ngang nhau.  HỌC CHỮ 八 bát = tám. Hình một vật bị chia hai. Nghĩa gốc là chia ra. Mượn dùng (giả tá) chỉ 8. 兩 lưỡng = hai, cặp. Đọc (chuyển chú) lượng  ( lạng ) = đơn vị đo lường khối lượng cổ, bằng 1/16 cân. Cũng viết 两. Hình cái ách và hai cái yên ngựa trên cỗ xe song mã xưa. 半 bán = một nửa. Chữ hội ý, gồm bát 八 (chia ra) ngưu 牛 bò (viết thiếu nét) = chia hai con bò, mỗi phần là một nửa. 斤 cân = cái rìu. Hình cái rìu (búa). Cũng mượn chỉ đơn vị đo lường khối lượng, 1 cân = 16 lượng.  Hiện hai từ cân, lượng  vẫn còn dùng, nhưng với nghĩa không giống xưa. Cân  khẩu ngữ, chỉ kilogam. 1 cân = 10 lạng; 1 lạng = 100 g.  Lượng  (hoặc lạng ) còn dùng làm đơn vị đo lường khối lượng kim loại quý như vàng, bạc, bạch kim; cò...

triêu tam mộ tứ

Image
朝三暮四 zhāosān-mùsì  朝 triêu = buổi sáng, 三 tam = ba, 暮 mộ = chiều tối, 四 tứ = bốn.  朝三暮四 sáng (thì bảo) ba, chiều (lại nói) bốn. Ban đầu vốn dùng chỉ kẻ lường gạt, khi nói thế này lúc nói thế kia; về sau thường dùng chỉ người hay thay đổi ý kiến, do dự bất quyết, tính tình sáng nắng chiều mưa. (Say three in the morning but four in the evening​; to change sth that is already settled upon, indecisive, to blow hot and cold) HỌC CHỮ : 日 nhật = mặt trời. Vẽ hình mặt trời. 月 nguyệt = mặt trăng. Vẽ hình mặt trăng 朝 triêu = sáng sớm. Là lúc mặt trời đã nhô lên khỏi đám lá chiếu những tia sáng đầu tiên 𠦝 nơi chân trời, nhưng mặt trăng 月 vẫn còn. Chữ này còn đọc (chuyển chú) là triều , như trong triều đình  = nơi vua tôi bàn việc nước;  triều đại  = thời gian trị vì của một nhà: Triều Nguyễn, Triều Lê,   三   tam = ba. Chữ chỉ sự: Gạch ba gạch, chỉ 3. 莫 mạc. Hình mặt trời 日 đã khuất sau đám lá ( viết thành 艹...

dĩ nhất đương thập

Image
 以一當十  yǐ yī dāng shí. Giản thể: 以一当十 以 dĩ = lấy, 一 nhất = một, 當 đương = chống lại, 十  thập = mười. 以一當十   Dĩ nhất đương thập = Lấy một chống mười, lấy ít chống nhiều; ý là rất tài giỏi lợi hại. Coi phim cao bồi, phim /truyện võ hiệp, truyện con nít .. ta thường gặp cảnh nhân vật chính một mình đánh nhau với cả một đám côn đồ, và dĩ nhiên là đánh thắng, cứu được công chúa v.v. Đọc sử VN bây giờ ta cũng thường gặp những nhân vật tài giỏi như thế. HỌC CHỮ  以  dĩ = lấy. Giáp cốt văn vẽ cái lưỡi cày, nghĩa gốc của nó là lưỡi cày. Nghiã mở rộng là lấy, dùng, làm ..    hoặc làm giới từ, với nghĩa vì, do, bằng, ..  về sau chỉ dùng các nghĩa mở rộng, còn nghĩa " lưỡi cày " thì dùng chữ khác.  一  nhất = 1  當  là chữ hình thanh, gồm thượng  尚 (thích) chỉ âm + điền 田  (ruộng) chỉ ý. Nghĩa gốc là hai mảnh ruộng bằng nhau, mở rộng thành tương đương, tương xứng , như trong thành ngữ môn đương hộ đối.  Để được tương xứng ...

cửu ngưu nhất mao

Image
  九牛一毛   jiǔ niú yī máo 九  cửu = chín. Vẽ (tượng hình) cái khuỷu tay, nghĩa gốc của nó cũng là cái khuỷu tay . Mượn (giả tá) chỉ số 9. 牛  ngưu = con bò, trâu. Vẽ hình đầu bò với cái sừng.  一  nhất = 1. gạch một gạch chỉ số 1 (chỉ sự)  毛  mao = lông. Vẽ hình cái lông chim 九牛一毛   cửu ngưu nhất mao = chín bò một sợi lông, ý là không đáng kể, không có chút ảnh hưởng gì. Như một giọt nước trong biển cả, một hạt cát trong sa mạc.  Tiếng Anh: a single hair out of nine ox hides, a drop in the ocean. Chữ ngưu  牛  qua các thời kì: giáp cốt văn, triện thư, lệ thư và khải thư (hình trên mạng)

tứ phân ngũ liệt

Image
四分五裂 sì fēn wǔ liè 四  tứ = bốn. Hình lỗ mũi với hai vệt nước. Nghĩa gốc là nước mũi, mượn (giả tá) chỉ số 4. 分  phân = chia. Dùng dao 刀 (hình cây dao, âm Hán Việt là đao) phân chia một khúc cây thành hai đoạn 八.  五  ngũ = năm. Dùng số gạch 一 二 三 để biểu thị 1, 2, 3 thì rất dễ thấy, nhưng nếu tiếp tục dùng với 5 thì sẽ rất rối. Vì thế người ta dùng hai gạch chéo nhau X biểu thị 5. Theo th gian hai gạch chéo ban đầu thành chữ 五 ngày nay. Trước khi học chữ tiếp theo, ta cần học hai chữ sau: 列 liệt gồm bộ xương 歹 và cây dao 刂 (cách viết khác của chữ đao 刀 vừa học trên), Nghĩa gốc là chia ra (lấy dao lóc xương ra). Nghĩa rộng là bày ra, dàn hàng . Dùng làm danh từ thì có nghĩa là hàng, dãy, đoàn . Liệt  trong liệt vị, liệt cường, liệt kê  đều là chữ liệt 列 này. (Liệt trong liệt sĩ  thì viết khác) 衣 y = áo. Vẽ hình (tượng hình) cái áo. 裂  liệt  = vải vụn sau khi cắt 列 áo 衣 còn dư. Liệt 列 còn chỉ âm ...