đối ngưu đàn cầm

 對牛彈琴  [duì niú tán qín] 对牛弹琴

對 đối = đối mặt; 牛 ngưu = bò; 彈 đàn = gảy; 琴 cầm = đàn.

對牛彈琴 cũng như ta nói đàn gảy tai trâu, ý chê bai những người không có khả năng tiếp thu, có nói những điều hay ho ý vị cũng chỉ uổng công. 

Nhưng chuyện xưa thì kể rằng có người chơi đàn rất giỏi, một hôm đem đàn gảy cho một con bò nghe. Thay đổi nhiểu bản nhạc, con bò vẫn thản nhiên gặm cỏ. Cuối cùng đàn giả tiếng ruồi muỗi vo ve, bò mới ngừng ăn lắng nghe. Như vậy thật ra không phải bò không biết nghe nhạc. Bò cũng như người thôi, có người thích nghe dân ca, người thích blue, người lại khoái hard rock .. Biểu diễn thứ người ta không nghe, lại chê họ không biết thưởng thức nhạc, sao lại thế được? 

HỌC CHỮ

寸 thốn = tấc. Hình bàn tay với một gạch nhỏ đánh dấu ở cổ tay. Khoảng cách từ cườm tay đến vị trí đánh dấu được lấy làm đơn vị đo, gọi là thốn, bằng khoảng 3 cm. Khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới, thốn 寸 góp nét nghĩa tay. 

(对) đối [duì] = đối mặt, đáp lại. Bộ 寸 thốn. Chữ giáp cốt là hình bàn tay 寸 cầm vũ khí (hình nửa chữ bên trái) đối diện với kẻ địch.

牛 ngưu [níu] = con bò, trâu. Vẽ hình đầu bò với cái sừng. 

單 (单) đan [dān] = đơn lẻ. Hình cái ná, nghĩa gốc là đánh trận; gốc của chữ chiến 戰. Cũng có thuyết cho là tượng hình con ve, gốc chữ thiền 蟬 

弓 cung [gōng] = cây cung. Tượng hình cây cung.

(弾) đạn [dàn] = viên đạn; đàn = bắn. Chữ hình thanh, cung 弓 (cây cung) chỉ ý + đan 單 (đơn lẻ) chỉ âm đọc. 

今 kim [jīn] = hiện nay; nay. Bộ 人 nhân. Hình miệng ngậm vật gì, nghĩa gốc là ngậm (chữ giả tá).  今人 kim nhân = người đời nay. 今日 kim nhật = 今天 kim thiên = hôm nay.

cầm [qín] = đàn. Hình dây và trục đàn + kim 今 (nay) chỉ âm đọc.


*

Chữ câm 琴 đàn theo thời gian (Hình trên trang qiyuan.chaziwang)




Comments

Popular posts from this blog

Bài đọc thêm. Thuyết Văn Giải Tự

Bài 4 Quy tắc bút thuận

thiên biến vạn hóa