tọa tỉnh quan thiên
坐井觀天 zuò jǐng guān tiān. Giản thể: 坐井观天
坐 tọa = ngồi, 井 tỉnh = giếng, 觀 quan = xem, 天 thiên = trời.
坐井觀天 tọa tỉnh quan sơn = ngồi dưới đáy giếng nhìn trời. Nên dĩ nhiên chỉ thấy trời bằng cái vung. Chỉ người có nhãn quan giới hạn, kiến văn hạn hẹp; ếch ngồi đáy giếng. (look at the sky from the bottom of a well; view things from one's limited experience; have a very narrow view)
HỌC CHỮ
人 nhân = người. Hình người đứng. Chữ tượng hình. Nhân khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới có thể viết khác đi (gọi là biến thể): 亻 (nhân đứng), 儿 (nhân đi), ..
土 thổ = đất. Hình đống đất. Chữ tượng hình.
坐 tọa = ngồi. Hình hai người 人 ngồi trên mặt đất 土.
井 tỉnh = giếng. Hình cái giếng, miệng giếng có xây thành.
目 mục = mắt. Hình con mắt.
見 kiến = nhìn. Hình người 儿 (nhân đứng, xem trên) + con mắt 目. Giản thể: 见
隹 chuy = loài chim đuôi ngắn. Hình con chim đuôi ngắn. Chữ này đã học trong một bài trước, nếu ai còn nhớ hẳn thấy hình con chim khắc trên xương thú rất giống.
雚 hoàn = một loài chim 隹 giống cò, với hai mắt to 吅 và chỏm lông trên đầu 艹 (trong hình minh họa dười đây trông giống con cú mèo!).
觀 quan = xem xét, ngắm nhìn. Chữ hình thanh, 見 kiến = nhìn, chỉ ý + 雚 hoàn chỉ âm.
Giản thể: 观
大 đại = to. Hình người 人 đứng dang tay.
天 thiên = trời. Gạch một gạch 一 đánh dấu (chỉ sự) cái nằm trên đầu người 大.
*
Bên phải là hình chữ quan 觀 khắc trên yếm rùa (hoặc xương thú). (Hình trên mạng)

Comments
Post a Comment