bát lượng bán cân

八兩半斤 bā liǎng bàn jīn 八两半斤
八 bát = tám, 兩 lạng = lạng, 半 bán = nửa, 斤 cân = cân.
八兩半斤 bát lượng bán cân = (bên) tám lạng (bên) nửa cân. Đơn vị đo lường xưa, một cân = 16 lạng. Nên tám lạng = nửa cân, lực lượng (tài sức, .. ) ngang nhau. 

HỌC CHỮ
bát = tám. Hình một vật bị chia hai. Nghĩa gốc là chia ra. Mượn dùng (giả tá) chỉ 8.
lưỡng = hai, cặp. Đọc (chuyển chú) lượng (lạng) = đơn vị đo lường khối lượng cổ, bằng 1/16 cân. Cũng viết 两. Hình cái ách và hai cái yên ngựa trên cỗ xe song mã xưa.
bán = một nửa. Chữ hội ý, gồm bát 八 (chia ra) ngưu 牛 bò (viết thiếu nét) = chia hai con bò, mỗi phần là một nửa.
cân = cái rìu. Hình cái rìu (búa). Cũng mượn chỉ đơn vị đo lường khối lượng, 1 cân = 16 lượng. 
Hiện hai từ cân, lượng vẫn còn dùng, nhưng với nghĩa không giống xưa. Cân khẩu ngữ, chỉ kilogam. 1 cân = 10 lạng; 1 lạng = 100 g. Lượng (hoặc lạng) còn dùng làm đơn vị đo lường khối lượng kim loại quý như vàng, bạc, bạch kim; còn được gọi là cây. 1 lượng = 37,5 g = 10 chỉ.

*
Chữ lưỡng 兩 theo dòng thời gian (hình trên mạng)



Comments

Popular posts from this blog

Bài đọc thêm. Thuyết Văn Giải Tự

Bài 4 Quy tắc bút thuận

thiên biến vạn hóa