bách niên giai lão
百年偕老 bách niên giai lão [bǎi nián xié lǎo]
百 bách = 100; 年
niên = năm; 偕 giai = cùng; 老
lão = già.
百年偕老 là lời chúc vợ chồng chung sống với nhau đến lúc đầu bạc răng long.
白 bạch [bái] = sáng; trắng. Hình cây nến cháy.
百 bách [băi] = 100. Cũng đọc là bá. Bạch 白 chỉ âm đọc + nhất 一 , chỉ nghĩa một trăm. Chữ này dễ nhớ: Đặt nó nằm ngang, là số 100!
年 niên [nián] = năm. Hình người vác lúa 秂 , chỉ mùa gặt, tức một năm (xưa mỗi năm chỉ làm một vụ lúa)
(Bạn) vong niên = (bạn) không phân biệt tuổi tác. Đồng niên = người đỗ cùng khoa (xưa).
匕 chủy [bǐ] = con dao găm; cái muỗng. Giáp cốt văn vẽ hình con dao, chữ khải thì giống hình cái muỗng (thìa) hơn.
比 tỉ [bǐ] = so sánh, ví như. Bộ 比 tỉ. Hai người (viết thành 匕 ) đặt cạnh nhau so hơn kém.
甘 cam [gān] = ngọt. Bộ cam 甘. Hình miệng ngậm một vật. Nghĩa gốc là ngọt; cũng có nghĩa là cam chịu (ngậm miệng!). Bất cam = không nguyện, không khứng chịu.
皆 giai [jiè] = đều, cùng. Giáp cốt văn là hình hai người (viết thành 比) + cam 甘, ý là hai người cùng chia ngọt sẻ bùi. Chữ cam 甘 về sau bị viết nhầm thành chữ bạch 白, thành ra hội ý: hai cái muỗng 比 đều trắng sáng 白 cả.
偕 giai [xié] = cùng nhau. Nhân 人 chỉ nghĩa + giai 皆 chỉ âm.
老 lão [lǎo] = già lão. Hình ông lão chống gậy (viết thành 耂 ) lưng còng (viết thành 匕 ).
老人 ông già. Lão sư = thầy giáo. Lão hổ = con cọp. Lão thử = con chuột.
*
chữ niên 年 giáp cốt văn (Hình trên mạng)
Comments
Post a Comment