manh nhân mạc tượng
盲人摸象 [máng rén mō xiàng]
盲 manh = mù; 人 nhân = người; 摸 mạc = sờ; 象 tượng = voi.
盲人摸象 = người mù sờ voi, hay như ta thường nói: thầy bói sờ voi. Chuyện ngụ ngôn Người mù sờ voi chắc nhiều người cũng đã nghe, có nguồn gốc từ Ấn, kinh Phật (Trường A Hàm) cũng có kể lại. Rằng có đám người mù tò mò, được ông quản tượng thương tình cho sờ voi, xong cãi nhau người bảo voi giống cái này người bảo voi giống cái kia. Mỗi người tùy theo vị trí của mình chỉ biết được những phần khác nhau của voi.
Rất nhiều chuyện trên đời đều là thế, mỗi người chỉ biết một khía cạnh, nên cần tỉnh táo để lắng nghe, học hỏi. Nếu không tự biết mình, tự cho mình là "duy nhất đúng", rồi lại cãi nhau đến sứt đầu mẻ trán (như theo Nguyễn Văn Ngọc kể trong Truyện cổ nước Nam) thì chỉ khiến làm trò cười cho người hiểu biết.
HỌC CHỮ
亡 vong [wāng] = mất, chết. Cũng viết 亾 : hình người trốn sau bức tường.
目 mục [mù] = con mắt. Hình con mắt. Mục kích = chính mắt thấy. Mục đích = cái đích nhắm tới. Thư mục = bảng kê tên sách. Mục lục = bảng ghi các chương (tiết ..) có trong sách. Đề mục = đầu đề.
盲 manh [máng] = mù. Chữ hội ý: Vong 亡 không + mục 目 mắt. 盲人 người mù.
手 thủ = tay. Hình bàn tay với các ngón tay. Khi tham gia tạo từ, 手 còn viết là 扌
日 nhật = mặt trời. Vẽ (tượng hình) ông mặt trời. Nghĩa mở rộng: ngày. 日日 ngày ngày. 一日 một ngày.
莫 mạc. Hình mặt trời 日 đã khuất sau đám lá ( viết thành 艹 và 大) Nghĩa gốc là chiều tối, về sau bị mượn (giả tá) làm phó từ, có nghĩa là đừng, chớ. Nghĩa gốc chiều tối thì thêm chữ nhật 日 đặt chữ mới: 暮 mộ
摸 mạc [mō] = sờ mó. Chữ hình thanh: thủ 手 tay chỉ ý nghĩa + mạc 莫 (chớ) chỉ âm đọc.
象 tượng [xiàng] = con voi. Vẽ hình con voi (chữ tượng hình).
*
Chữ 象 tượng. Từ trái qua: giáp cốt văn, Kim văn, Đại triện, Lệ thư. (Hình trên mạng)
Comments
Post a Comment