tỉnh để chi oa

井底之蛙 [jǐng dǐ zhī wā]

井 tỉnh = giếng; 底 để = đáy; 之 thuộc về; 蛙 oa = ếch.
井底之蛙 tỉnh để chi oa = ếch ngồi đáy giếng. Nên thấy trời bằng cái vung. Chỉ người kiến văn hạn hẹp.

HỌC CHỮ: 

tỉnh [jĭng] = giếng. Hình cái giếng, quanh miệng có xây thành.

氏 thị [shì] = họ tộc. Hình thân cây với lá, cành biểu đạt quan hệ họ tộc. 
低 đê [dī] = cúi xuống; thấp. Vốn viết 氐, là hình người khom lưng cúi xuống bê một vật nặng, bị mượn để chỉ sao Đê, nên tạo chữ mới. 氐 cũng có khi được dùng thay cho 低. 
广 nghiễm [yăn] = mái hiên. Hình mái hiên.

để [dĭ] = đáy, gốc. Chữ hình thanh, nghiễm 广 (mái hiên) chỉ ý + đê 氐 (sao Đê) chỉ âm đọc. 大底 = đại khái, đại loại; nói chung trên nét lớn là. 

chi [zhī] Giáp cốt văn là hình bàn chân + vạch xuất phát, nghĩa gốc là đi, sau mượn làm hư từ (đại từ, giới từ, liên từ .. . ) hoặc động từ, danh từ. Trong câu thành ngữ này, chi 之 làm giới từ, có nghĩa thuộc về. A 之 B = B của A. Dân chi phụ mẫu = cha mẹ của dân (chỉ ông quan hồi xưa)

虫 trùng [chóng] = côn trùng. Hình một con côn trùng.
土 thổ [tǔ] = đất. Hình đống đất
圭 khuê [guī] = tên một thứ ngọc quý. Ngọc quí, nằm sâu dưới hai lớp đất thổ 土. Nhật khuê 日圭 dụng cụ đo bóng mặt trời ngày xưa.

oa [wā] = ếch, nhái. Chữ hình thanh, trùng 虫 chỉ ý + khuê 圭 chỉ âm đọc.

*
Chữ đê 低 theo thời gian. (hình: qiyuan.chaziwang)



Comments

Popular posts from this blog

Bài đọc thêm. Thuyết Văn Giải Tự

Bài 4 Quy tắc bút thuận

hữu dũng vô mưu