lục vấn tam thôi
六問三推 liù wèn sān tuī. Giản thể: 六问三推
六 lục = sáu, 問 vấn = hỏi, 三 tam = ba, 推 thôi = thúc.
六問三推 lục vấn tam thôi = sáu lần hỏi, ba lượt thúc; hỏi đi hỏi lại năm lần bảy lượt.
*
Cũng viết 三推六問 tam thôi lục vấn.
HỌC CHỮ
六 lục = sáu. Hình cái lều nhỏ, nghĩa gốc là cái chòi. Mượn (giả tá) chỉ số 6.
門 môn = cửa. Hình cánh cửa có hai cánh.
口 khẩu = miệng. Hình cái miệng.
問 vấn = hỏi. Chữ hình thanh, gồm khẩu 口 (miệng) chỉ ý + môn 門 (cửa) chỉ âm đọc.
Để nhớ chữ: vấn 問 = hỏi là từ cửa 門 miệng 口
Để nhớ chữ: vấn 問 = hỏi là từ cửa 門 miệng 口
三 tam = ba. Gạch ba gạch, chỉ 3.
手 thủ = tay. Hình bàn tay với các ngón tay. Khi tham gia tạo từ, 手 còn viết là 扌
隹 chuy [cuī] = tên một loài chim đuôi ngắn. Giáp cốt văn là hình con chim đuôi ngắn.
推 thôi [tuī] = đẩy. Gồm bộ thủ 扌 chỉ ý + chuy 隹 chỉ âm đọc.
推門 thôi môn = đẩy cửa. Thôi xa = đẩy xe. Thôi động = thúc đẩy, lay động.
Chữ thủ 手 tay, giáp cốt văn và khải thư:
(hình trên mạng)
Comments
Post a Comment