dĩ nhất đương thập

 以一當十 yǐ yī dāng shí. Giản thể: 以一当十

以 dĩ = lấy, 一 nhất = một, 當 đương = chống lại, 十  thập = mười.
以一當十 Dĩ nhất đương thập = Lấy một chống mười, lấy ít chống nhiều; ý là rất tài giỏi lợi hại. Coi phim cao bồi, phim /truyện võ hiệp, truyện con nít .. ta thường gặp cảnh nhân vật chính một mình đánh nhau với cả một đám côn đồ, và dĩ nhiên là đánh thắng, cứu được công chúa v.v. Đọc sử VN bây giờ ta cũng thường gặp những nhân vật tài giỏi như thế.

HỌC CHỮ

 以 dĩ = lấy. Giáp cốt văn vẽ cái lưỡi cày, nghĩa gốc của nó là lưỡi cày. Nghiã mở rộng là lấy, dùng, làm ..  hoặc làm giới từ, với nghĩa vì, do, bằng, .. về sau chỉ dùng các nghĩa mở rộng, còn nghĩa "lưỡi cày" thì dùng chữ khác.

 一 nhất = 1 

當  là chữ hình thanh, gồm thượng 尚 (thích) chỉ âm + điền 田  (ruộng) chỉ ý. Nghĩa gốc là hai mảnh ruộng bằng nhau, mở rộng thành tương đương, tương xứng, như trong thành ngữ môn đương hộ đối. Để được tương xứng thì phải chăm sóc, nên đương 當 có thêm nghĩa cai quản, trông coi, như đương quyền là nắm quyền, đương vị là nắm giữ chức vị, đương gia là chăm sóc việc nhà. Lại do cai quản chăm sóc nên phải đối phó nhiều thứ vấn đề, nên nghĩa của chữ đương lại mở rộng thêm là đối mặt, đương đầu, hướng vào. .. Đây là nghĩa của chữ đương trong câu đang xét.  

十 thập = mười. ban đầu để kí hiệu số một người ta vẽ một gạch ngang, kí hiệu số mười thì vẽ một nét đứng. Sau để tránh nhầm với 1, người ta đánh một dấu ngang nhỏ ở giữa. Theo thời gian nét ngang dài ra, thành chữ thập như hiện thấy.

*

Hình (trên mạng): Chữ dĩ 以 theo thời gian (bên phải, từ trên xuống): Giáp cốt văn, kim văn, triện thư, lệ thư, khải thư, thảo thư và hành thư




Comments

Popular posts from this blog

Bài đọc thêm. Thuyết Văn Giải Tự

Bài 4 Quy tắc bút thuận

hữu dũng vô mưu