Posts

Showing posts from November, 2020

nhất lộ bình an

Image
 一路平安 nhất lộ bình an [yī lù píng ān]  一 nhất = một; 路 lộ = đường; 平 bình = bằng; 安 an = yên. 一路平安 một đường yên lành; câu thường dùng để chúc tụng khi có ai đi xa. Đây là kiểu nói của người Tàu, ta thì thường nói " thượng lộ bình an". HỌC CHỮ  一 nhất [yī] = một. gạch một gạch chỉ 1. Chữ chỉ sự. 夂 truy [zhĭ] = theo sau mà đến (bộ thủ). Hình bàn chân. 各 các [gè] = các; mỗi một; đi, đến. Chữ hội ý: đi 攵 đến một nơi (kí hiệu 口), nghĩa gốc là đi đến. 各人  mỗi người.  足 túc [zú] = chân; đầy đủ. Hình cái chân. Bất túc = không đủ. Túc cầu = bóng đá. Sung túc = đầy đủ.  路 lộ [lù] = đường đi. Chữ hội ý, túc 足 (chân) chỉ ý + các 各 (đi đến). Thượng lộ = lên đường. Anh hùng mạt lộ = anh hùng gặp đường cùng. 平 bình [píng] = bằng, phẳng. Bộ can 干. Hình cái cân với hai dĩa thăng bằng. 平日 ngày thường.   女 nữ (nǚ) = nữ. Hình cô gái quì (với bộ ngực to đặc trưng phái nữ) 安 an [ān] = yên ổn. Chữ hội ý: Phụ nữ 女 yếu đuối, ở trong nhà 宀 (hình mái nhà) thì an ...

tri dị hành nan

Image
 知易行難 (知易行难)[zhī yì xíng nán] 知 tri = biết; 易 dị = dễ; 行 hành = làm; 難 nan = khó. 知易行難 tri dị hành nan = biết dễ làm khó.  Đây là câu lấy ý trong kinh Thư: Phi tri chi gian, hành chi duy gian  = không phải biết gì là khó, chỉ làm nó mới khó. Ai cũng biết tập thể dục thì tốt, hút thuốc thì có hại; nhưng mấy ai chịu tập thể dục hằng ngày, chịu bỏ thucố lá dù vợ đã hết lời năn nỉ? Mấy ông hs cấp 3 vẽ mạch điện nối tiếp, song song nhoay nhoáy, tính hiệu thế, công suất rất rành; nhưng nhà bị cháy bóng có khi thay không được. Tri dị hành nan  là lời cảnh báo lối học học lí thuyết suông, nhắc nhở học phải trọng thực hành; bởi trăm hay không bằng tay quen, hiểu biết cho nhiều mà không làm thì cũng chẳng ích gì cho mình, cho đời.  Tuy nhiên đến đầu thế kỉ XX, Tôn Trung Sơn đã chủ trương ngược lại: 知難行易 tri nan hành dị, biết mới khó còn làm thì dễ thôi. Bởi bấy giờ ông nhận thấy một tệ nạn khác, là coi thường lí thuyết, không chịu suy nghĩ tìm phương án tối ưu t...

đối ngưu đàn cầm

Image
 對牛彈琴   [duì niú tán qín] 对牛弹琴 對 đối = đối mặt; 牛 ngưu = bò; 彈 đàn = gảy; 琴 cầm = đàn. 對牛彈琴 cũng như ta nói đàn gảy tai trâu, ý chê bai những người không có khả năng tiếp thu, có nói những điều hay ho ý vị cũng chỉ uổng công.  Nhưng chuyện xưa thì kể rằng có người chơi đàn rất giỏi, một hôm đem đàn gảy cho một con bò nghe. Thay đổi nhiểu bản nhạc, con bò vẫn thản nhiên gặm cỏ. Cuối cùng đàn giả tiếng ruồi muỗi vo ve, bò mới ngừng ăn lắng nghe. Như vậy thật ra không phải bò không biết nghe nhạc. Bò cũng như người thôi, có người thích nghe dân ca, người thích blue, người lại khoái hard rock .. Biểu diễn thứ người ta không nghe, lại chê họ không biết thưởng thức nhạc, sao lại thế được?  HỌC CHỮ 寸 thốn = tấc. Hình bàn tay với một gạch nhỏ đánh dấu ở cổ tay. Khoảng cách từ cườm tay đến vị trí đánh dấu được lấy làm đơn vị đo, gọi là thốn, bằng khoảng 3 cm. Khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới, thốn 寸 góp nét nghĩa tay.  對 (对) đối [duì] = đối mặt, đáp lại. Bộ 寸 thố...

ngôn hành bất nhất

Image
  言行不一 [yán xíng bù yī] 言 ngôn = nói; 行 hành = làm; 不一 bất nhất = không giống nhau. 言行不一 ngôn hành bất nhất = nói và làm không giống nhau, nói một đằng làm một nẽo, thường hàm ý chê bai: nói thì tốt làm thì xấu, khẩu thị tâm phi. khẩu phật tâm xà. HỌC CHỮ 言 ngôn [yán] = nói. Hình cái miệng 口 với cái lưỡi thè dài. 行 hành [xíng] = đi. Hình một ngã tư. Nghĩa gốc là đường đi; mở rộng nghĩa là đi, làm.  木 mộc [mù] = cây. Hình một cái cây với đủ thân, cành và rễ.  不 bất [bù] = không. Hình mầm cây còn nằm dưới mặt đất. Nghĩa gốc là mầm cây. Chữ giả tá. 一 nhất [yī] = một. gạch một gạch chỉ 1. Chữ chỉ sự. * Chữ hành 行 theo thời gian (hình trên trang qiyuan.chaziwang)

khẩu thị tâm phi

Image
口是心非 khẩu thị tâm phi [kǒu shì xīn fēi] 口 khẩu = miệng; 是 thị = phải; 心 tâm = lòng; 非 phi = trái. 口是心非 khẩu thị tâm phi = ngoài miệng nói hay nói phải nhưng trong bụng nghĩ quấy, cũng như nói khẩu xà tâm phật,  miệng nam mô bụng một bồ dao găm . HỌC CHỮ 口 khẩu [kǒu] = miệng. Hình cái miệng. 日 nhật [rì] = mặt trời. Vẽ (tượng hình) ông mặt trời. Nghĩa mở rộng: ngày. 日日 ngày ngày. 一日 một ngày. 止 chỉ [zhǐ] = dừng. Hình bàn chân. Nghĩa gốc là bàn chân. Chỉ bộ = dừng bước; chỉ khát = giải khát. 正 chính [zhèng] = ngay chính. Hội ý: chỉ 止 dừng + 一  : dừng lại đúng ngay vạch. 正人 người ngay. 正大 rõ ngay, không thiên vị. 正心 lòng ngay. 正月 tháng giêng.  是 thị [shì] = (danh) điều phải; (động) là; (đại) đó, ấy. Bộ 日 nhật + chính 𤴓 (tức 正): ngay, sáng rõ như mặt trời. 是人 người ấy. 是日 ngày ấy. Thị phi = phải và trái, đúng/sai; dư luận, miệng lưỡi cãi cọ 心 tâm [xīn] = tim. Hình trái tim. Khi tham gia tạo chữ còn viết 忄 非 phi [fēi] = trái, sai (bộ thủ). Hình hai cánh chim nằm ngược nh...

khuyển mã chi tâm

Image
  犬馬之心  quǎn mǎ zhī xīn 犬马之心 犬 khuyển = chó, 馬 mã = ngựa, 之 chi = của, 心 tâm = lòng. 犬馬之心 khuyển mã chi tâm = tấm lòng của chó và ngựa, ẩn dụ lòng trung thành với vua, với chủ. HỌC CHỮ 犬 khuyển [quăn] = con chó. Khi kết hợp với chữ khác còn viết 犭 (gọi là bộ khuyển). Hình con chó, thời giáp cốt văn vẽ rất giống, đến Khổng Tử: Sao mà người xưa viết chữ khuyển giống con chó thế “視犬之字如畫狗也” (thị khuyển chi tự như họa cẩu dã). Nay ở dạng chữ khải 犬 giống người  大 bị chó đuổi chạy toát mồ hôi (chấm phía trên) hơn.  馬 [马] mã [mǎ] = ngựa. Hình con ngựa (chữ tượng hình). Binh mã = lính và ngựa, chỉ quân đội. 之 chi [zhī] Giáp cốt văn là hình bàn chân + vạch xuất phát, nghĩa gốc là đi, sau mượn làm hư từ (đại từ, giới từ, liên từ .. . ) hoặc động từ, danh từ. Trong câu thành ngữ này, chi 之 làm giới từ, có nghĩa thuộc về. A 之 B = B của A. Dân chi phụ mẫu = cha mẹ của dân (chỉ ông quan hồi xưa. Đùng nói nhầm: phụ mẫu chi dân !)  心 tâm [xīn] = tim. Hình trái tim....

thông tình đạt lí

Image
 通情達理 [tōng qíng dá lǐ]. GT: 通情达理. 通 thông = thông suốt, hiểu rõ; 情 tình = tình cảm; 達 đạt = đạt; 理 lí = sự lí, lẽ phải.  通情達理 thông tình đạt lí, hay như ta thường nói thấu tình đạt lí , hợp tình hợp lí ; là thỏa đáng cả tình cảm lẫn lí lẽ.  HỌC CHỮ 行 hành = đi. Hình một ngã tư. Nghĩa gốc là đường đi, mở rộng nghĩa là đi, làm.  彳 xích. Chữ hành 行 tách làm hai, nửa bên trái 亍 đọc là xúc, có nghĩa là bước chân bên phải; nửa bên trái là 彳, đọc là xích = bước chân bên trái. Xích 彳 là một bộ thủ chữ Hán. 止 chỉ = dừng. Hình bàn chân. Nghĩa gốc là bàn chân.   辵 sước [chuò] = chợt đi chợt dừng. Chữ hội ý, gồm xích 彳 (đi) + chỉ 止 (dừng). Khi tham gia tạo chữ thì có dạng 辶, đứng bên trái chữ, nhưng viết sau cùng. Chữ thuộc bộ sước 辵 thường mang nghĩa liên quan đến đi lại. 甬 dũng [yǒng] = cái chuông lớn. Hình cái chuông lớn, trên có móc để treo.  通 thông [tōng] = 1. thông suốt; xuyên qua; 2. A 通 B = nghĩa chữ A giống như chữ B. Chữ hình thanh, bộ sước 辵 chỉ ý +...

chỉ kê mạ cẩu

Image
  指雞罵狗   [zhǐ jī mà gǒu] GT: 指鸡骂狗。  指 chỉ = chỉ trỏ; 雞 kê = gà; 罵 mạ = mắng; 狗 cẩu = chó.  指雞罵狗 chỉ kê mạ cẩu = chỉ gà mắng chó; cũng như ta nói chỉ chó mắng mèo . Là vì lí do gì đó không tiện mắng thẳng mặt, người ta cạnh khóe, mượn người này mắng người kia, la con nhưng thật ra là chửi bà hàng xóm!. Cũng ý này, người Tàu còn nói chỉ tang mạ hòe   = chỉ cây dâu mắng cây hòe, là một kế trong Tam thập lục kế nổi tiếng của họ. HỌC CHỮ 曰 viết [yuē] = nói. Hình cái lưỡi trong miệng. Tử viết  = thầy (chỉ Khổng tử) nói.  匕 chủy [b ǐ ] = con dao găm; cái muỗng. Giáp cốt văn vẽ hình con dao, chữ khải thì giống hình cái muỗng (thìa) hơn. 旨 chỉ [zhĭ] = ngon.  Hội ý: lưỡi 曰 nếm thức ăn trong muỗng 匕. Chỉ trong chiếu chỉ vua ban cũng là chữ chỉ này. 手 thủ = tay. Hình bàn tay với các ngón tay. Khi tham gia tạo từ, 手 còn viết là 扌 指 chỉ [zhǐ] = ngón tay; chỉ trỏ. Chữ hình thanh, thủ 手 (tay) chỉ nghĩa + chỉ 旨 (ngon) chỉ âm đọc. 手指 ngón tay. 指示 chỉ thị ...

hữu dũng vô mưu

Image
 有勇無謀   [yǒu yǒng wú móu] Giản thể: 有勇无谋 有 hữu = có; 勇 dũng = dũng khí, can đảm; 無 vô = không; 謀 mưu = kế hoạch, sách lược. 有勇無謀 = có khỏe mà không có mưu; có sức mà không có trí, làm việc ỷ mạnh không tính toán dự trù kế hoạch trước. HỌC CHỮ 又 hựu = tay. Hình bàn tay. 肉 nhục = thịt. Hình miếng thịt sườn. Khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ còn viết ⺼ 有 hữu [yǒu] = có. Hình bàn tay 𠂇 (tức 又) cầm miếng thịt ⺼, ý là có (thịt).  甬 dũng [yǒng] = cái chuông lớn. Hình cái chuông lớn, trên có cái núm để treo.  力 lực [li] = sức lực. Hình cái cày, vốn có nghĩa là cày, xới đất. cày thì cần sức, nên mượn chỉ sức lực. Ở đạng chữ khải, hình chữ trông giống cánh tay đang gồng lấy sức. Học lực = sức học. Thể lực = sức mạnh cơ thể. Binh lực = sức mạnh quân đội. 勇 dũng [yǒng] = mạnh, quả cảm, có đảm lượng. Lực 力 sức chỉ ý nghĩa + dũng 甬 (chuông) chỉ âm đọc.  Cũng viết 勈 hoặc 恿 (bộ tâm). Câu đố chữ xưa: Khen cho thằng nhỏ có tài, Đầu đội cái mão đứng hoài trăm ...

manh nhân mạc tượng

Image
  盲人摸象 [máng rén mō xiàng]  盲 manh = mù; 人 nhân = người; 摸 mạc = sờ; 象 tượng = voi.  盲人摸象 = người mù sờ voi, hay như ta thường nói: thầy bói sờ voi. Chuyện ngụ ngôn Người mù sờ voi chắc nhiều người cũng đã nghe, có nguồn gốc từ Ấn, kinh Phật (Trường A Hàm) cũng có kể lại. Rằng có đám người mù tò mò, được ông quản tượng thương tình cho sờ voi, xong cãi nhau người bảo voi giống cái này người bảo voi giống cái kia. Mỗi người tùy theo vị trí của mình chỉ biết được những phần khác nhau của voi.  Rất nhiều chuyện trên đời đều là thế, mỗi người chỉ biết một khía cạnh, nên cần tỉnh táo để lắng nghe, học hỏi. Nếu không tự biết mình, tự cho mình là "duy nhất đúng", rồi lại cãi nhau đến sứt đầu mẻ trán (như theo Nguyễn Văn Ngọc kể trong Truyện cổ nước Nam) thì chỉ khiến làm trò cười cho người hiểu biết. HỌC CHỮ 亡 vong [wāng] = mất, chết. Cũng viết 亾 : hình người trốn sau bức tường.  目 mục [mù] = con mắt. Hình con mắt. Mục kích = chính mắt thấy. Mục đí...

mục trung vô nhân

Image
目中無人 [mù zhōng wú rén]  目 mục = mắt; 中 trung = trong; 無 vô = không; 人 nhân = người. 目中無人 trong mắt không người, hay như ta quen nói mục hạ vô nhân dưới mắt không người, là thái độ tự cao tự đại không coi ai ra gì, nhìn đời bằng nửa con mắt. HỌC CHỮ 目 mục [mù] = con mắt. Hình con mắt.  Mục kích = chính mắt thấy. Mục đích = cái đích nhắm tới. Thư mục = bảng kê tên sách. Mục lục = bảng ghi các chương (tiết ..) có trong sách. Đề mục = đầu đề 中 trung [zhōng] = giữa, bên trong. Chữ chỉ sự: Gạch đứng đánh dấu ở giữa cái vòng 口.  Thủy trung  水中 trong nước. Tâm trung  心中 trong lòng. Trung tâm  中心 ngay giữa.    無 (无) vô [wú] = không. Hình người nhảy múa. Chữ giả tá, nghĩa gốc là múa. Giản thể là dạng xưa của chữ 無. Vô tâm  無心 không để lòng dạ vào. Vô số = rất nhiều. 人 nhân [rén] = người. Tượng hình một người đứng. * Chữ vô 無 (hình trên trang qiyuan.chaziwang)

vạn sự khởi đầu nan

Image
萬事起頭難   [wàn shì qǐ tóu nán] GT: 万事起头难. 萬 vạn = vạn; 事 sự = sự việc; 起 khởi = bắt đầu; 頭 đầu = đầu; 難 nan = khó. 萬事起頭難 mọi việc lúc bắt đầu làm thì khó. Là vì chưa quen, quen rồi sẽ thấy cũng thường thôi.  HỌC CHỮ 萬 (万) vạn [wàn] = vạn. Hình con bọ cạp, nghĩa gốc là con bọ cạp. Mượn (giả tá) chỉ số mười ngàn. 一萬 một vạn. 萬一 một phần vạn; khó có. 萬古 muôn đời xưa, xưa lắm. 事 sự [shì] = sự việc. Hình bàn tay cầm công cụ làm việc. 走 tẩu [zǒu] = chạy. Hình người đang chạy.  己 kỉ [jǐ] = mình. Hình sợi dây thắt nút, xưa dùng ghi nhớ công việc. Nghĩa gốc là đầu mối, sau mượn chỉ bản thân mình (hình chữ rất giống hình người ngồi co tay co chân vào mình). Tri kỉ = biết mình. Vị kỉ = chỉ vì mình.  起 khỉ [qǐ] = dậy, bắt đầu. Cũng đọc khởi. Bộ tẩu 走 chỉ ý + kỉ 己 (mình) chỉ âm đọc.  豆 đậu [dōu] = hạt đậu. Hình bát gỗ đựng đồ cúng. Nghĩa gốc là cái bát gỗ đựng đồ cúng.  頭 (头) đầu [tóu] = cái đầu. Gồm hiệt 頁 (hình cái đầu) chỉ ý + đậu 豆 (cây đậu) chỉ âm đọc...

tỉnh để chi oa

Image
井底之蛙  [jǐng dǐ zhī wā] 井 tỉnh = giếng; 底 để = đáy; 之 thuộc về; 蛙 oa = ếch. 井底之蛙 tỉnh để chi oa = ếch ngồi đáy giếng. Nên thấy trời bằng cái vung. Chỉ người kiến văn hạn hẹp. HỌC CHỮ:  井 tỉnh [jĭng] = giếng. Hình cái giếng, quanh miệng có xây thành. 氏 thị [shì] = họ tộc. Hình thân cây với lá, cành biểu đạt quan hệ họ tộc.  低 đê [dī] = cúi xuống; thấp. Vốn viết 氐, là hình người khom lưng cúi xuống bê một vật nặng, bị mượn để chỉ sao Đê, nên tạo chữ mới. 氐 cũng có khi được dùng thay cho 低.  广 nghiễm [yăn] = mái hiên. Hình mái hiên. 底 để [dĭ] = đáy, gốc. Chữ hình thanh, nghiễm 广 (mái hiên) chỉ ý + đê 氐 (sao Đê) chỉ âm đọc. 大底 = đại khái, đại loại; nói chung trên nét lớn là.  之 chi [zhī] Giáp cốt văn là hình bàn chân + vạch xuất phát, nghĩa gốc là đi, sau mượn làm hư từ (đại từ, giới từ, liên từ .. . ) hoặc động từ, danh từ. Trong câu thành ngữ này, chi 之 làm giới từ, có nghĩa thuộc về. A 之 B = B của A. Dân chi phụ mẫu  = cha mẹ của dân (chỉ ông quan hồi ...

ngũ hồ tứ hải

Image
五湖四海 [wǔ hú sìhǎi]  五 ngũ = 5; 湖 hồ = hồ; 四 tứ = 4; 海 hải = biển. 五湖四海 năm hồ bốn biển. Cụ thể là 4 biển 5 hồ nào bên Tàu thì đến nay còn nhiều thuyết, nhưng ý tứ của thành ngữ này là chỉ khắp nơi , cũng như ta nói năm sông bốn biển . Cũng ý này người ta còn dùng thành ngữ 五洲四海 ngũ châu tứ hải [wǔ zhōu sì hǎi] = năm châu bốn biển. HỌC CHỮ 五 ngũ = năm. Dùng số gạch 一 二 三 để biểu thị 1, 2, 3 thì rất trực quan, nhưng nếu tiếp tục dùng với 5 thì sẽ rất rối mắt. Vì thế người ta dùng hai gạch chéo nhau X biểu thị 5. Theo thời gian hai gạch chéo ban đầu thành chữ 五 ngày nay. 水 thủy = nước. Hình dòng sông. Khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ, thủy còn viết 氵 (gọi là ba chấm thủy) 十 thập = mười. Vẽ 1 gạch ngang chỉ số 1, một gạch đứng chỉ số 10. Để khỏi nhầm lẫn, đánh dấu một chấm nhỏ trên gạch đứng. Nét chấm đánh dấu này theo thời gian dài ra, thành nét ngang, như ta hiện thấy. 口 khẩu = miệng. Hình cái miệng. 古 cổ = cũ. Chữ hội ý: chuyện đã qua mười 十 miệng 口 thì hẳn không mới. 肉 nh...

thiên biến vạn hóa

Image
 千變萬化  thiên biến vạn hóa [qiān biàn wàn huà]. Giản thể: 千变万化  千thiên = ngàn; 變 biến = đổi; 萬 vạn = vạn; 化 hóa = thay. 千變萬化 là thay đổi biến hóa rất rất nhiều.  HỌC CHỮ 十 thập = mười 人 nhân = người. Hình người đứng. Chữ tượng hình. Nhân khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới có thể viết khác đi (gọi là biến thể): 亻 (nhân đứng), 儿 (nhân đi), .. 千  thiên = một ngàn. Chữ hình thanh: thập 十 chỉ ý, nhân 亻 chỉ âm đọc. 言 ngôn = nói. Hình cái miệng 口 và lưỡi. 糸 mịch = sợi tơ. Hình búi tơ. 絲 ti = tơ lụa. Hình hai sợi tơ. 䜌 loan = rối. Hội ý: lời nói rối rắm như búi tơ 絲 攴 phộc = đánh nhẹ, tên bộ thủ chữ hán. Hình tay cầm cái thước. Khi làm bộ nét tạo chữ, cũng viết 攵 變  biến = thay đổi. Chữ hình thanh, phộc 攵 chỉ ý + loan 䜌 chỉ âm đọc. Giản thể: 变 萬  vạn = mười ngàn. Hình con bọ cạp. Nghĩa gốc là con bọ cạp, mượn (giả tá) chỉ 1 vạn, tức mười ngàn. Giản thể: 万 化  hóa = biến đổi. Hình hai người 亻 và 匕 đứng quay lưng. Chữ hội ý. * C...