ban môn lộng phủ

班門弄斧  bān mén nòng fǔ Giản thể: 班门弄斧

班 ban, đây là tên ông Lỗ Ban, người thợ khéo nổi tiếng của nước Lỗ. 門 môn = cửa, 弄 lộng = múa. 斧 phủ = búa.
班門弄斧 ban môn lộng phủ = múa rìu trước cửa nhà ông Ban. Ý là tài chưa bao lăm mà đi khoe khoang trước bậc thầy, ta thường nói là múa rìu qua mắt thợ (To display one's slight skill before an expert).

HỌC CHỮ

玉 ngọc = ngọc. Hình xâu chuỗi ngọc.
班 ban = chia cho, ban phát. Hình lưỡi dao (viết thành刂) đang chia hai một chuỗi ngọc. 
門 môn = cửa. Hình cái cửa có hai cánh.
弄 lộng = chơi. Hình hai tay (viết thành 廾) đang mân mê chuổi ngọc 玉 (viết thiếu nét)
弄月 Lộng nguyệt = chơi trăng, thưởng trăng. Lộng địch = thổi sáo. Trào lộng = đùa tếu. Lộng quyền = lạm dụng quyền lực. 
父 phụ = cha.Hình bàn tay cầm chiếc rìu, nghĩa gốc là người đàn ông lao động. MJở rộng nghĩa, thành nguuờ cha, là người lao động để nuôi gia đình.
斤 cân = cái búa (rìu, công cụ để chặt cây, ..). Hình cái rìu.
斧 phủ = cái rìu (búa). Chữ hình thanh, cân 斤 chỉ nghĩa + phụ 父 chỉ âm đọc. 

*
Chữ ban 班 : bên trái, từ trên xuống theo thứ tự: Kim văn, chữ tiểu triện, chữ lệ, chữ khải, chữ thảo và chữ hành. 
(Hình trên trang mạng http://qiyuan.chaziwang.com/etymology)






Comments

Popular posts from this blog

Bài đọc thêm. Thuyết Văn Giải Tự

Bài 4 Quy tắc bút thuận

hữu dũng vô mưu