nhất lộ bình an
一路平安 nhất lộ bình an [yī lù píng ān]
一 nhất = một; 路 lộ = đường; 平 bình = bằng; 安 an = yên.
一路平安 một đường yên lành; câu thường dùng để chúc tụng khi có ai đi xa. Đây là kiểu nói của người Tàu, ta thì thường nói "thượng lộ bình an".
HỌC CHỮ
一 nhất [yī] = một. gạch một gạch chỉ 1. Chữ chỉ sự.
夂 truy [zhĭ] = theo sau mà đến (bộ thủ). Hình bàn chân.
各 các [gè] = các; mỗi một; đi, đến. Chữ hội ý: đi 攵 đến một nơi (kí hiệu 口), nghĩa gốc là đi đến. 各人 mỗi người.
足 túc [zú] = chân; đầy đủ. Hình cái chân. Bất túc = không đủ. Túc cầu = bóng đá. Sung túc = đầy đủ.
路 lộ [lù] = đường đi. Chữ hội ý, túc 足 (chân) chỉ ý + các 各 (đi đến). Thượng lộ = lên đường. Anh hùng mạt lộ = anh hùng gặp đường cùng.
平 bình [píng] = bằng, phẳng. Bộ can 干. Hình cái cân với hai dĩa thăng bằng. 平日 ngày thường.
女 nữ (nǚ) = nữ. Hình cô gái quì (với bộ ngực to đặc trưng phái nữ)
安 an [ān] = yên ổn. Chữ hội ý: Phụ nữ 女 yếu đuối, ở trong nhà 宀 (hình mái nhà) thì an toàn. 安心 yên lòng. Câu đố chữ (xưa): Cô kia đội nón chờ ai, hay cô an phận đứng hoài thế cô.
*
Chữ lộ 路 đường (Hình: qiyuan.chaziwang)

Comments
Post a Comment