khuyển mã chi tâm
犬馬之心 quǎn mǎ zhī xīn 犬马之心
犬 khuyển = chó, 馬 mã = ngựa, 之 chi = của, 心 tâm = lòng.
犬馬之心 khuyển mã chi tâm = tấm lòng của chó và ngựa, ẩn dụ lòng trung thành với vua, với chủ.
HỌC CHỮ
犬 khuyển [quăn] = con chó. Khi kết hợp với chữ khác còn viết 犭 (gọi là bộ khuyển). Hình con chó, thời giáp cốt văn vẽ rất giống, đến Khổng Tử: Sao mà người xưa viết chữ khuyển giống con chó thế “視犬之字如畫狗也” (thị khuyển chi tự như họa cẩu dã). Nay ở dạng chữ khải 犬 giống người 大 bị chó đuổi chạy toát mồ hôi (chấm phía trên) hơn.
馬 [马] mã [mǎ] = ngựa. Hình con ngựa (chữ tượng hình). Binh mã = lính và ngựa, chỉ quân đội.
之 chi [zhī] Giáp cốt văn là hình bàn chân + vạch xuất phát, nghĩa gốc là đi, sau mượn làm hư từ (đại từ, giới từ, liên từ .. . ) hoặc động từ, danh từ. Trong câu thành ngữ này, chi 之 làm giới từ, có nghĩa thuộc về. A 之 B = B của A. Dân chi phụ mẫu = cha mẹ của dân (chỉ ông quan hồi xưa. Đùng nói nhầm: phụ mẫu chi dân!)
心 tâm [xīn] = tim. Hình trái tim. Khi tham gia tạo chữ còn viết 忄
*
Chữ chi 之 theo thời gian. Cột bên trái từ trên xuống theo thứ tự là các thể chữ giáp cốt (chữ khắc trên yếm rùa, xương thú), kim văn (chữ khắc trên kim loại), chữ triện, chữ lệ, chữ khải, chữ thảo và chữ hành. (Hình trên trang qiyuan.chaziwang)

Comments
Post a Comment