đồng cam cộng khổ
同甘共苦 tóng gān gòng kǔ.
同 đồng = cùng, 甘 cam = ngọt, 共 cộng = chung, 苦 khổ = đắng.
同甘共苦 đồng cam cộng khổ = ngọt bùi cùng chia, đắng cay cùng chịu. Chỉ những người sống với nhau đầy tình nghĩa, vui buồn có nhau, có phúc cùng hưởng, có nạn cùng chịu. (Anh: share weal and woe with;share with sb. through thick and thin)
Trong cuộc sống, hạt muối cắn đôi thấy cũng nhiều, nhưng cục đường phèn chia đôi thì khá hiếm.
HỌC CHỮ
凡 phàm. Hình cái khay, nghĩa gốc là cái khay, cái mâm. Mượn dùng làm danh từ với nghĩa cõi trần tục, hoặc làm phó từ với nghĩa nói chung, phần đông, ..
口 khẩu = miệng. Tượng hình cái miệng
同 đồng = phàm 凡 (số đông) + khẩu 口 (miệng). Chữ hội ý, nghĩa: cùng chung.
甘 cam. Tượng hình cái miệng 口 + một vật ngậm trỏng. Nghĩa: ngọt.
共 cộng. Hình hai tay nâng một vật. Nghĩa: chung nhau, góp vào.
十 thập = mười. Xưa kí hiệu số 10 bằng một gạch đứng, có đánh một dấu chấm nhỏ ở giữa để khỏi nhầm với 1. Chấm nhỏ ở giữa theo thời gian phát triển thành gạch ngang như hiện thấy.
艸 thảo. Hình cây cỏ. Nghĩa: cỏ. Khi kết hợp với các chữ khác để tạo chữ thì có dạng 艹
古 cổ = cũ. Chữ hội ý: chuyện đã qua mười 十 miệng 口 thì hẳn không mới.
苦 khổ = đắng. Chữ hình thanh, thảo 艹 chỉ ý + cổ 古 chỉ âm đọc.
*
cam 甘 = ngọt. Hình: qiyuan.chaziwang

Comments
Post a Comment