mục trung vô nhân

目中無人 [mù zhōng wú rén] 


目 mục = mắt; 中 trung = trong; 無 vô = không; 人 nhân = người.
目中無人 trong mắt không người, hay như ta quen nói mục hạ vô nhân dưới mắt không người, là thái độ tự cao tự đại không coi ai ra gì, nhìn đời bằng nửa con mắt.

HỌC CHỮ

mục [mù] = con mắt. Hình con mắt. Mục kích = chính mắt thấy. Mục đích = cái đích nhắm tới. Thư mục = bảng kê tên sách. Mục lục = bảng ghi các chương (tiết ..) có trong sách. Đề mục = đầu đề

trung [zhōng] = giữa, bên trong. Chữ chỉ sự: Gạch đứng đánh dấu ở giữa cái vòng 口. Thủy trung 水中 trong nước. Tâm trung 心中 trong lòng. Trung tâm 中心 ngay giữa.   
(无) vô [wú] = không. Hình người nhảy múa. Chữ giả tá, nghĩa gốc là múa. Giản thể là dạng xưa của chữ 無. Vô tâm 無心 không để lòng dạ vào. Vô số = rất nhiều.
nhân [rén] = người. Tượng hình một người đứng.

*
Chữ vô 無 (hình trên trang qiyuan.chaziwang)



Comments

Popular posts from this blog

Bài đọc thêm. Thuyết Văn Giải Tự

Bài 4 Quy tắc bút thuận

hữu dũng vô mưu