bất sỉ hạ vấn
不恥下問 bù chǐ xià wèn(不耻下问)
不 bất = không, 恥 sỉ = xấu hỗ, 下 hạ = phía dưới, 問 vấn = hỏi.
不恥下問 bất sỉ hạ vấn = không xấu hỗ khi đi hỏi người người dưới mình. (Anh: not feel ashamed to ask and learn from one's subordinates)
Câu trên đây trích từ Luận ngữ, một trong tứ thư của Nho giáo. Ý khuyên đừng tự cao tự đại, phải biết khiêm tốn cầu học. Chẳng ai biết tuốt. Chưa biết, muốn biết thì phải học, hỏi. Học sách, học thầy, học bạn, học cả người dưới tay, người có bằng cấp ít hơn mình. Tam nhân hành tất hữu ngã sư (ba người cùng đi, tất có người làm thầy ta). Tìm cái hay của người mà học, cái chưa hay của người mà tránh, mà sửa mình.
Câu trên đây trích từ Luận ngữ, một trong tứ thư của Nho giáo. Ý khuyên đừng tự cao tự đại, phải biết khiêm tốn cầu học. Chẳng ai biết tuốt. Chưa biết, muốn biết thì phải học, hỏi. Học sách, học thầy, học bạn, học cả người dưới tay, người có bằng cấp ít hơn mình. Tam nhân hành tất hữu ngã sư (ba người cùng đi, tất có người làm thầy ta). Tìm cái hay của người mà học, cái chưa hay của người mà tránh, mà sửa mình.
不 bất = không. Hình mầm cây còn nằm dưới mặt đất. Nghĩa gốc là mầm cây. Chữ giả tá.
耳 nhĩ = tai. Hình lỗ tai.
心 tâm = tim. Hình trái tim.
心 tâm = tim. Hình trái tim.
止 chỉ = dừng. Hình bàn chân. Nghĩa gốc là bàn chân.
恥 sỉ = xấu hỗ. Chữ hình thanh, tâm 心 chỉ ý + nhĩ 耳 chỉ âm đọc. Giản thể: 耻 = nhĩ + chỉ.
下 hạ = bên dưới. Đánh dấu phần dưới mặt đất 丅 (chữ chỉ sự)
門 môn = cửa. Hình cái cưử có hai cánh. Giản thể: 门
口 khẩu = miệng. Hình cái miệng.
問 vấn = hỏi. Chữ hình thanh, khẩu 口 chỉ ý + môn 門 chỉ âm đọc. Cũng có thể coi là chữ hội ý: hỏi từ cửa 門 miệng 口.
*
sỉ 恥 (耻)

Comments
Post a Comment