Posts

Showing posts from October, 2020

ôn 3 . thành ngữ chữ Hán

  Thành ngữ đã học 同生共死 đồng sinh cộng tử [tóng shēng gòng sǐ] 百年偕老 bách niên giai lão [bǎi nián xié lǎo] 一舉兩得 nhất cử lưỡng đắc [yī jǔ liǎng dé] Giản thể: 一举两得 不恥下問 bất sỉ hạ vấn [bù chǐ xià wèn](不耻下问) 同甘共苦 đồng cam cộng khổ [tóng gān gòng kǔ]. Chữ đã học : 百 bách [băi] = 100. Cũng đọc là bá. Bạch 白 chỉ âm đọc + nhất 一 , chỉ nghĩa một trăm. Chữ này dễ nhớ: Đặt nó nằm ngang, là số 100!  白 bạch [bái] = sáng; trắng. Hình cây nến cháy.  不 bất = không. Hình mầm cây còn nằm dưới mặt đất. Nghĩa gốc là mầm cây. Chữ giả tá. 貝 bối = tiền, đồ quý. Hình cái vỏ sò. Nghĩa gốc là cái vỏ sò. Xưa dùng vỏ sò làm vật trung gian trao đổi hàng hóa, nên mở rộng nghĩa thành thành tiền, đồ quý. 甘 cam [gān] = ngọt. Bộ cam 甘. Hình miệng ngậm một vật. Nghĩa gốc là ngọt; cũng có nghĩa là cam chịu (ngậm miệng!). Bất cam = không nguyện, không khứng chịu. 止 chỉ = dừng. Hình bàn chân. Nghĩa gốc là bàn chân.  匕 chủy [bǐ] = con dao găm; cái muỗng. Giáp cốt văn vẽ hình con dao, chữ khải thì giống hìn...

đồng cam cộng khổ

Image
同甘共苦 tóng gān gòng kǔ. 同 đồng = cùng, 甘 cam = ngọt, 共 cộng = chung, 苦 khổ = đắng.  同甘共苦 đồng cam cộng khổ = ngọt bùi cùng chia, đắng cay cùng chịu. Chỉ những người sống với nhau đầy tình nghĩa, vui buồn có nhau, có phúc cùng hưởng, có nạn cùng chịu. (Anh: share weal and woe with;share with sb. through thick and thin) Trong cuộc sống, hạt muối cắn đôi thấy cũng nhiều, nhưng cục đường phèn chia đôi thì khá hiếm.  HỌC CHỮ 凡 phàm. Hình cái khay, nghĩa gốc là cái khay, cái mâm. Mượn dùng làm danh từ với nghĩa cõi trần tục, hoặc làm phó từ với nghĩa nói chung, phần đông, .. 口 khẩu = miệng. Tượng hình cái miệng 同  đồng = phàm 凡 (số đông) + khẩu 口 (miệng). Chữ hội ý, nghĩa: cùng chung .   甘  cam. Tượng hình cái miệng 口 + một vật ngậm trỏng. Nghĩa: ngọt. 共  cộng. Hình hai tay nâng một vật. Nghĩa: chung nhau, góp vào. 十 thập = mười. Xưa kí hiệu số 10 bằng một gạch đứng, có đánh một dấu chấm nhỏ ở giữa để khỏi nhầm với 1. Chấm nhỏ...

bất sỉ hạ vấn

Image
不恥下問 bù chǐ xià wèn(不耻下问) 不 bất = không, 恥 sỉ = xấu hỗ, 下 hạ = phía dưới, 問 vấn = hỏi. 不恥下問 bất sỉ hạ vấn = không xấu hỗ khi đi hỏi người người dưới mình. (Anh: not feel ashamed to ask and learn from one's subordinates) Câu trên đây trích từ Luận ngữ, một trong tứ thư của Nho giáo. Ý khuyên đừng tự cao tự đại, phải biết khiêm tốn cầu học. Chẳng ai biết tuốt. Chưa biết, muốn biết thì phải học, hỏi. Học sách, học thầy, học bạn, học cả người dưới tay, người có bằng cấp ít hơn mình. Tam nhân hành tất hữu ngã sư (ba người cùng đi, tất có người làm thầy ta). Tìm cái hay của người mà học, cái chưa hay của người mà tránh, mà sửa mình.  不  bất = không. Hình mầm cây còn nằm dưới mặt đất. Nghĩa gốc là mầm cây. Chữ giả tá. 耳 nhĩ = tai. Hình lỗ tai. 心 tâm = tim. Hình trái tim. 止 chỉ = dừng. Hình bàn chân. Nghĩa gốc là bàn chân.  恥  sỉ = xấu hỗ. Chữ hình thanh, tâm 心 chỉ ý + nhĩ 耳 chỉ âm đọc. Giản thể: 耻 = nhĩ + chỉ. 下  hạ = bên dưới. Đánh dấu phần dưới m...

nhất cử lưỡng đắc

Image
一舉兩得  yī jǔ liǎng dé Giản thể: 一举两得  一 nhất = 1, 舉 cử = nhấc tay, cử động, 兩 lưỡng = hai, 得 đắc = được.  一舉兩得 nhất cử lưỡng đắc = làm một việc được hai việc. Ta thì thường nói nhất cử lưỡng tiện.  Ý nghĩa cũng như nhau, và tương tự như nhất thạch nhị điểu (một hòn đá ném được hai con chim), hay nhất tiển song điêu  (một mũi tên bán được hai con chim).  (Anh: shoot two hawks with one arrow; kill two birds with one stone). HỌC CHỮ 一  nhất = một. gạch một gạch chỉ 1. Chữ chỉ sự 牙 nha = răng; ngà voi. Hình hai cái răng.  與 dữ = trao cho. Hình hai đôi tay trao nhau cái ngà voi. Tặng dữ  = tặng cho. 手 thủ = tay. Hình bàn tay. Cũng viết 扌 khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới. 舉  cử = đưa lên. Cũng viết 擧. Gồm thủ 扌 (hay 手 = tay ) chỉ ý + dữ 與 chỉ cách đọc. GT: 举 兩  lưỡng = hai, cặp. Cũng viết 两. Hình cái ách và hai cái yên ngựa trên cỗ xe song mã xưa. (Đọc  lượng (lạng) = đơn vị đo lường khối lượng cổ, bằng 1/16 cân). 行...

bách niên giai lão

Image
  百年偕老 bách niên giai lão [b ǎ i ni á n xi é l ǎ o] 百 bách = 100; 年 niên = năm; 偕 giai = cùng; 老 lão = già. 百年偕老 là lời chúc vợ chồng chung sống với nhau đến lúc đầu bạc răng long. HỌC CHỮ 白 bạch [bái] = sáng; trắng. Hình cây nến cháy. 百 bách [băi] = 100. Cũng đọc là bá. Bạch 白 chỉ âm đọc + nhất 一 , chỉ nghĩa một trăm. Chữ này dễ nhớ: Đặt nó nằm ngang, là số 100! 年 niên [nián] = năm. Hình người vác lúa 秂 , chỉ mùa gặt, tức một năm (xưa mỗi năm chỉ làm một vụ lúa) (Bạn) vong niên = (bạn) không phân biệt tuổi tác. Đồng niên = người đỗ cùng khoa (xưa). 匕 chủy [bǐ] = con dao găm; cái muỗng. Giáp cốt văn vẽ hình con dao, chữ khải thì giống hình cái muỗng (thìa) hơn. 比 tỉ [bǐ] = so sánh, ví như. Bộ 比 tỉ. Hai người (viết thành 匕 ) đặt cạnh nhau so hơn kém. 甘 cam [gān] = ngọt. Bộ cam 甘. Hình miệng ngậm một vật. Nghĩa gốc là ngọt; cũng có nghĩa là cam chịu (ngậm miệng!). Bất cam = không nguyện, không khứng chịu. 皆   giai [jiè] = đều, cùng. Giáp cốt văn là hình hai...

đồng sinh cộng tử

Image
  同生共死  tóng shēng gòng sǐ 同 đồng = cùng, 生 sinh = sống, 共 cộng = cùng, 死 tử = chết. 同生共死 = cùng sống cùng chết, chỉ tình nghĩa sâu nặng, sống chết với nhau. Đây là lời các anh chị thường thế thốt với nhau, khi chưa bỏ nhau. Các anh chị giang hồ cũng hay nói thế, khi còn trong nghèo khó. (Live and die together). HỌC CHỮ 口 khẩu = miệng. Vẽ hình cái miệng.  同  đồng = cùng nhau. Mọi người cùng sống một nhà 冂, nói cùng một giọng 一 口. 生  sinh = ra đời, nảy nở, sống. Hình cây cỏ mới mọc. Sát sinh  = giết một mạng sống.  Sinh tồn  = sống còn.  Sinh bệnh  = phát bệnh.  Sinh sự  = gây chuyện. 共  cộng = gộp vào, cùng chung. Hình hai tay cùng nâng một đồ vật. 死  tử = chết. Gồm hình bộ xương 歹 và một người quỳ bên cạnh khóc thương (viết thành 匕)  Cảm tử  = không sợ chết.  Tử nạn  = bị nạn mà chết.  Tử vong  = chết.  * chữ cộng 共 khắc trên xương thú / yếm rùa (hinh trên mạng)

ôn 2 thành ngữ chữ Hán

Image
Thành ngữ đã học   坐井觀天 zuò jǐng guān tiān. Giản thể: 坐井观天 六問三推 liù wèn sān tuī. Giản thể: 六问三推  班門弄斧 bān mén nòng fǔ Giản thể: 班门弄斧 九死一生 jiǔ sǐ yī shēng 一本萬利 yī běn wàn lì 一本万利 Ch ữ đã học : 班 ban = chia cho, ban phát. Hình lưỡi dao (viết thành刂) đang chia hai một chuỗi ngọc.  本 bản = gốc. Đánh dấu (chỉ sự) phần gốc cây 木. Nghĩa mở rộng: vốn liếng. 斤 cân = cái búa (rìu, công cụ để chặt cây, ..). Hình cái rìu. 隹 chuy = loài chim đuôi ngắn. Hình con chim đuôi ngắn. Chữ này đã học trong một bài trước, nếu ai còn nhớ hẳn thấy hình con chim khắc trên xương thú rất giống.  九 cửu = chín. Hình cái khuỷu tay, nghĩa gốc là cái cùi chỏ. Mượn (giả tá) chỉ số 9.  大 đại = to. Hình người 人 đứng dang tay.雚 hoàn = một loài chim 隹 giống cò, với hai mắt to 吅 và chỏm lông trên đầu 艹 (trong hình minh họa dười đây trông giống con cú mèo!).  禾hòa = cây lúa. Hình cây 木 lúa với bông lúa ở ngọn. đao = dao. Vẽ hình cây dao. Cũng viết 刂 (chỉ dùng khi kết hợp với chữ khác đ...

nhất bản vạn lợi

Image
  一本萬利  yī běn wàn lì Giản thể: 一本万利 一 nhất = một, 本 bản = vốn, 萬 vạn = vạn, 利 lợi = lời. 一本萬利 nhất bản vạn lợi = một vốn vạn lời. Người Việt thì quen nói "khiêm nhường" hơn: một vốn bốn lời. Đây là câu rất thường dùng để chúc nhà buôn vào dịp năm mới hay khai trương hiệu buôn, v.v. HỌC CHỮ 一   nhất = một. Gạch một gạch, chỉ 1. 木mộc = cây. Hình một cái cây với đủ thân, cành và rễ 本   bản = gốc. Đánh dấu (chỉ sự) phần gốc cây 木. Nghĩa mở rộng: vốn liếng. 萬   vạn = vạn, mười nghìn. Chữ giáp cốt là hình con bọ cạp, là nghĩa gốc là con bọ cạp. Mượn (giả tá) chỉ mười ngàn. Thường dùng để chỉ ý nhiều lắm lắm. Giản thể: 万 禾hòa = cây lúa. Hình cây 木 lúa với bông lúa ở ngọn. 刀đao = dao. Vẽ hình cây dao. Cũng viết 刂   (chỉ dùng khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới) 利   lợi = lời. Gồm hòa 禾 lúa + đao 刂 dao, nghĩa gốc là sắc bén. Nghĩa rộng là lời lãi. Lợi trong lợi ích, tiện lợi cũng là chữ lợi 利 này. * Chữ vạn 萭 theo thời gian Hình: qiyuan.chaziwang ...

cửu tử nhất sinh

Image
九死一生  cửu tử nhất sinh [jiǔ sǐ yī shēng ] 九 cửu = chín, 死 tử = chết, 一 nhất = một, 生 sinh = sống. 九死一生 cửu tử nhất sinh = chín phần chết một phần sống, ý nói ở trong hoàn cảnh vô cùng nguy hiểm, gian truân. Ta thì quen nói thập tử nhất sinh 十死一生 mười chết một sống.  HỌC CHỮ 九  cửu = chín. Hình cái khuỷu tay, nghĩa gốc là cái cùi chỏ. Mượn (giả tá) chỉ số 9 死  tử = chết. Gồm hình bộ xương 歹 và một người quỳ bên cạnh khóc thương (viết thành 匕)  Cảm tử  = không sợ chết. Tử nạn  = bị nạn mà chết. Tử vong  = chết.  一  nhất = một 生  sinh = ra đời, nảy nở, sống. Hình cây cỏ mới mọc. Sát sinh  = giết một mạng sống. Sinh tồn  = sống còn. Sinh bệnh  = phát bệnh. Sinh sự  = gây chuyện.  十 thập = mười. Vẽ 1 gạch ngang chỉ số 1, một gạch đứng chỉ số 10. Để khỏi nhầm lẫn, đánh dấu một chấm nhỏ trên gạch đứng. Nét chấm đánh dấu này theo thời gian dài ra, thành nét ngang, như ta hiện thấy. * C...

lục vấn tam thôi

Image
  六問三推  liù wèn sān tuī. Giản thể: 六问三推  六 lục = sáu, 問 vấn = hỏi, 三 tam = ba, 推 thôi = thúc. 六問三推  lục vấn tam thôi = sáu lần hỏi, ba lượt thúc; hỏi đi hỏi lại năm lần bảy lượt. Cũng viết 三推六問 tam thôi lục vấn. HỌC CHỮ 六  lục = sáu. Hình cái lều nhỏ, nghĩa gốc là cái chòi. Mượn (giả tá) chỉ số 6. 門 môn = cửa. Hình cánh cửa có hai cánh. 口 khẩu = miệng. Hình cái miệng. 問  vấn = hỏi. Chữ hình thanh, gồm khẩu 口 (miệng) chỉ ý + môn 門 (cửa) chỉ âm đọc. Để nhớ chữ: vấn 問 = hỏi là từ cửa 門 miệng 口 三  tam = ba. Gạch ba gạch, chỉ 3. 手 thủ = tay. Hình bàn tay với các ngón tay. Khi tham gia tạo từ, 手 còn viết là 扌 隹 chuy [cuī] = tên một loài chim đuôi ngắn. Giáp cốt văn là hình con chim đuôi ngắn. 推  thôi [tuī] = đẩy. Gồm bộ thủ 扌 chỉ ý + chuy 隹 chỉ âm đọc.  推門 thôi môn = đẩy cửa. Thôi xa = đẩy xe. Thôi động = thúc đẩy, lay động.  * Chữ thủ 手 tay, giáp cốt văn và khải thư: và chữ chuy 隹 ...

ban môn lộng phủ

Image
班門弄斧   bān mén nòng fǔ Giản thể: 班门弄斧 班 ban, đây là tên ông Lỗ Ban, người thợ khéo nổi tiếng của nước Lỗ. 門 môn = cửa, 弄 lộng = múa. 斧 phủ = búa. 班門弄斧 ban môn lộng phủ = múa rìu trước cửa nhà ông Ban. Ý là tài chưa bao lăm mà đi khoe khoang trước bậc thầy, ta thường nói là múa rìu qua mắt thợ  (To display one's slight skill before an expert). HỌC CHỮ 玉 ngọc = ngọc. Hình xâu chuỗi ngọc. 班  ban = chia cho, ban phát. Hình lưỡi dao (viết thành刂) đang chia hai một chuỗi ngọc.  門  môn = cửa. Hình cái cửa có hai cánh. 弄  lộng = chơi. Hình hai tay (viết thành 廾) đang mân mê chuổi ngọc 玉 (viết thiếu nét) 弄月  Lộng nguyệt = chơi trăng, thưởng trăng. Lộng địch = thổi sáo. Trào lộng  = đùa tếu. Lộng quyền  = lạm dụng quyền lực.  父 phụ = cha.Hình bàn tay cầm chiếc rìu, nghĩa gốc là người đàn ông lao động. MJở rộng nghĩa, thành nguuờ cha, là người lao động để nuôi gia đình. 斤 cân = cái búa (rìu, công cụ để chặt ...

tọa tỉnh quan thiên

Image
  坐井觀天 zuò jǐng guān tiān. Giản thể: 坐井观天  坐 tọa = ngồi, 井 tỉnh = giếng, 觀 quan = xem, 天 thiên = trời.   坐井觀天 tọa tỉnh quan sơn = ngồi dưới đáy giếng nhìn trời. Nên dĩ nhiên chỉ thấy trời bằng cái vung. Chỉ người có nhãn quan giới hạn, kiến văn hạn hẹp;  ếch ngồi đáy giếng .   (look at the sky from the bottom of a well; view things from one's limited experience; have a very narrow view) HỌC CHỮ 人 nhân = người. Hình người đứng. Chữ tượng hình. Nhân khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới có thể viết khác đi (gọi là biến thể): 亻 (nhân đứng), 儿 (nhân đi), .. 土 thổ = đất. Hình đống đất.  Chữ tượng hình. 坐 tọa = ngồi. Hình hai người 人 ngồi trên mặt đất 土. 井 tỉnh = giếng. Hình cái giếng, miệng giếng có xây thành. 目 mục = mắt. Hình con mắt. 見 kiến = nhìn. Hình người 儿 (nhân đứng, xem trên) + con mắt 目. Giản thể: 见  隹 chuy = loài chim đuôi ngắn. Hình con chim đuôi ngắn. Chữ này...

Ôn 1

Image
Thành ngữ đã học  一石二鳥 yì shí èr niǎo. Giản thể: 一石二鸟 三人為眾 sān rén wéi zhòng. Giản thể: 三人为众 唇三口四 chún sān kǒu sì 一日三秋 yī rì sān qiū 四分五裂 sì fēn wǔ liè 九牛一毛  jiǔ niú yī máo  以一當十 yǐ yī dāng shí. Giản thể: 以一当十 朝三暮四 zhāosān-mùsì  八兩半斤 bā liǎng bàn jīn. Giản thể: 八两半斤 Chữ Hán đã học 半 bán = một nửa. Chữ hội ý, gồm bát 八 (chia ra) ngưu 牛 bò (viết thiếu nét) = chia hai con bò, mỗi phần là một nửa. 八 bát = tám. Hình một vật bị chia hai. Nghĩa gốc là chia ra. Mượn dùng (giả tá) chỉ 8. 斤 cân = cái rìu. Hình cái rìu (búa). Cũng mượn chỉ đơn vị đo lường khối lượng, 1 cân = 16 lượng. Hiện hai từ cân, lượng vẫn còn dùng, nhưng với nghĩa không giống xưa. Cân, khẩu ngữ, chỉ kilogam. 1 cân = 10 lạng; 1 lạng = 100 g. Lượng (hoặc lạng) còn dùng làm đơn vị đo lường khối lượng kim loại quý như vàng, bạc, bạch kim; còn được gọi là cây. 1 lượng = 37,5 g = 10 chỉ. 眾 chúng = đám đông. Giáp cốt văn vẽ hình ba người là việc dưới ánh mặt trời (xem hình). Ba người, tượng trưng (hội ...

bát lượng bán cân

Image
八兩半斤 bā liǎng bàn jīn 八两半斤 八 bát = tám, 兩 lạng = lạng, 半 bán = nửa, 斤 cân = cân. 八兩半斤 bát lượng bán cân = (bên) tám lạng (bên) nửa cân. Đơn vị đo lường xưa, một cân = 16 lạng. Nên tám lạng = nửa cân, lực lượng (tài sức, .. ) ngang nhau.  HỌC CHỮ 八 bát = tám. Hình một vật bị chia hai. Nghĩa gốc là chia ra. Mượn dùng (giả tá) chỉ 8. 兩 lưỡng = hai, cặp. Đọc (chuyển chú) lượng  ( lạng ) = đơn vị đo lường khối lượng cổ, bằng 1/16 cân. Cũng viết 两. Hình cái ách và hai cái yên ngựa trên cỗ xe song mã xưa. 半 bán = một nửa. Chữ hội ý, gồm bát 八 (chia ra) ngưu 牛 bò (viết thiếu nét) = chia hai con bò, mỗi phần là một nửa. 斤 cân = cái rìu. Hình cái rìu (búa). Cũng mượn chỉ đơn vị đo lường khối lượng, 1 cân = 16 lượng.  Hiện hai từ cân, lượng  vẫn còn dùng, nhưng với nghĩa không giống xưa. Cân  khẩu ngữ, chỉ kilogam. 1 cân = 10 lạng; 1 lạng = 100 g.  Lượng  (hoặc lạng ) còn dùng làm đơn vị đo lường khối lượng kim loại quý như vàng, bạc, bạch kim; cò...

triêu tam mộ tứ

Image
朝三暮四 zhāosān-mùsì  朝 triêu = buổi sáng, 三 tam = ba, 暮 mộ = chiều tối, 四 tứ = bốn.  朝三暮四 sáng (thì bảo) ba, chiều (lại nói) bốn. Ban đầu vốn dùng chỉ kẻ lường gạt, khi nói thế này lúc nói thế kia; về sau thường dùng chỉ người hay thay đổi ý kiến, do dự bất quyết, tính tình sáng nắng chiều mưa. (Say three in the morning but four in the evening​; to change sth that is already settled upon, indecisive, to blow hot and cold) HỌC CHỮ : 日 nhật = mặt trời. Vẽ hình mặt trời. 月 nguyệt = mặt trăng. Vẽ hình mặt trăng 朝 triêu = sáng sớm. Là lúc mặt trời đã nhô lên khỏi đám lá chiếu những tia sáng đầu tiên 𠦝 nơi chân trời, nhưng mặt trăng 月 vẫn còn. Chữ này còn đọc (chuyển chú) là triều , như trong triều đình  = nơi vua tôi bàn việc nước;  triều đại  = thời gian trị vì của một nhà: Triều Nguyễn, Triều Lê,   三   tam = ba. Chữ chỉ sự: Gạch ba gạch, chỉ 3. 莫 mạc. Hình mặt trời 日 đã khuất sau đám lá ( viết thành 艹...

dĩ nhất đương thập

Image
 以一當十  yǐ yī dāng shí. Giản thể: 以一当十 以 dĩ = lấy, 一 nhất = một, 當 đương = chống lại, 十  thập = mười. 以一當十   Dĩ nhất đương thập = Lấy một chống mười, lấy ít chống nhiều; ý là rất tài giỏi lợi hại. Coi phim cao bồi, phim /truyện võ hiệp, truyện con nít .. ta thường gặp cảnh nhân vật chính một mình đánh nhau với cả một đám côn đồ, và dĩ nhiên là đánh thắng, cứu được công chúa v.v. Đọc sử VN bây giờ ta cũng thường gặp những nhân vật tài giỏi như thế. HỌC CHỮ  以  dĩ = lấy. Giáp cốt văn vẽ cái lưỡi cày, nghĩa gốc của nó là lưỡi cày. Nghiã mở rộng là lấy, dùng, làm ..    hoặc làm giới từ, với nghĩa vì, do, bằng, ..  về sau chỉ dùng các nghĩa mở rộng, còn nghĩa " lưỡi cày " thì dùng chữ khác.  一  nhất = 1  當  là chữ hình thanh, gồm thượng  尚 (thích) chỉ âm + điền 田  (ruộng) chỉ ý. Nghĩa gốc là hai mảnh ruộng bằng nhau, mở rộng thành tương đương, tương xứng , như trong thành ngữ môn đương hộ đối.  Để được tương xứng ...

cửu ngưu nhất mao

Image
  九牛一毛   jiǔ niú yī máo 九  cửu = chín. Vẽ (tượng hình) cái khuỷu tay, nghĩa gốc của nó cũng là cái khuỷu tay . Mượn (giả tá) chỉ số 9. 牛  ngưu = con bò, trâu. Vẽ hình đầu bò với cái sừng.  一  nhất = 1. gạch một gạch chỉ số 1 (chỉ sự)  毛  mao = lông. Vẽ hình cái lông chim 九牛一毛   cửu ngưu nhất mao = chín bò một sợi lông, ý là không đáng kể, không có chút ảnh hưởng gì. Như một giọt nước trong biển cả, một hạt cát trong sa mạc.  Tiếng Anh: a single hair out of nine ox hides, a drop in the ocean. Chữ ngưu  牛  qua các thời kì: giáp cốt văn, triện thư, lệ thư và khải thư (hình trên mạng)

tứ phân ngũ liệt

Image
四分五裂 sì fēn wǔ liè 四  tứ = bốn. Hình lỗ mũi với hai vệt nước. Nghĩa gốc là nước mũi, mượn (giả tá) chỉ số 4. 分  phân = chia. Dùng dao 刀 (hình cây dao, âm Hán Việt là đao) phân chia một khúc cây thành hai đoạn 八.  五  ngũ = năm. Dùng số gạch 一 二 三 để biểu thị 1, 2, 3 thì rất dễ thấy, nhưng nếu tiếp tục dùng với 5 thì sẽ rất rối. Vì thế người ta dùng hai gạch chéo nhau X biểu thị 5. Theo th gian hai gạch chéo ban đầu thành chữ 五 ngày nay. Trước khi học chữ tiếp theo, ta cần học hai chữ sau: 列 liệt gồm bộ xương 歹 và cây dao 刂 (cách viết khác của chữ đao 刀 vừa học trên), Nghĩa gốc là chia ra (lấy dao lóc xương ra). Nghĩa rộng là bày ra, dàn hàng . Dùng làm danh từ thì có nghĩa là hàng, dãy, đoàn . Liệt  trong liệt vị, liệt cường, liệt kê  đều là chữ liệt 列 này. (Liệt trong liệt sĩ  thì viết khác) 衣 y = áo. Vẽ hình (tượng hình) cái áo. 裂  liệt  = vải vụn sau khi cắt 列 áo 衣 còn dư. Liệt 列 còn chỉ âm ...

nhất nhật tam thu

Image
 一日三秋  yī rì sān qiū 一   nhất = một;  三 tam = ba.            Nhất và tam là hai chữ chỉ sự: một gạch chỉ 1, ba gạch chỉ 3 日 nhật = mặt trời. Vẽ (tượng hình) ông mặt trời. Nghĩa mở rộng: ngày .            日日 ngày ngày. 一日 một ngày. 秋 thu = mùa thu. 秋日 ngày thu.  秋 gồm hai chữ hội ý mà thành: hòa 禾 = cây lúa. vẽ (tượng hình) cây lúa với bông lúa trên ngọn hỏa 火 = lửa. Vẽ hình ngọn lửa.  thu 秋 = mùa lúa 禾 chín đỏ (như màu lửa 火)  一日三秋 một ngày (dài như) ba mùa thu. A day absent from you is like three seasons, a single day apart seems like three years. Thành ngữ này lấy từ một câu thơ ở bài Cát đằng trong Kinh Thi, một trong ngũ kinh của Nho giáo: Nhất nhật bất kiến như tam thu hề = một ngày không gặp như ba mùa thu. Câu thơ diễn tả nỗi nhớ người yêu. Nguyễn Du đã mượn ý câu thơ này để tả nỗi nhớ Kim Trọng của Kiều:  Sầu đong càng lắc càng đầy, Ba thu dồn ...

thần tam khẩu tứ

Image
唇三口四 chún sān kǒu sì 唇 thần = môi. Gồm chữ thần 辰 và bộ khẩu 口. Là chữ hình thanh, với 口 khẩu = miệng là phần hình (chỉ nghĩa) 辰 thần, cũng đọc là thìn = chi thìn trong 12 chi (tí sửu dần ..) là phần chỉ âm đọc.      唇 cũng viết 脣 gồm thần 辰 ( = thìn) + bộ nhục 月 ( = thịt). 三 tam = ba. Chữ chỉ sự: Gạch ba gạch, chỉ 3. 口 khẩu = miệng. Tượng hình cái miệng. 四 tứ = bốn. Tượng hình cái lỗ mũi với hai vệt mũi, nghĩa gốc là nước mũi . Sau người ta mượn để chỉ 4. Đây là loại chữ giả tá. Nghĩa (nước mũi) bị mượn, người ta sẽ đặt chữ mới (là chữ 泗 - thêm ba chấm thủy ở trước, vẫn đọc là tứ ) 唇三口四 = môi ba miệng bốn. Ý nghĩa đại khái là mồm năm miệng mười, nói nhiều nhưng linh tinh lang tang, chẳng trúng vào đâu. Giản thể: 唇三口四 (như phồn thể)

tam nhân vi chúng

Image
  三人為眾 sān rén wéi zhòng   三  tam = ba. gạch ba gạch, chỉ 3 (chữ chỉ sự, như nhất 一, nhị 二.)   人  nhân = người. Chữ tượng hình. Giáp cốt văn (loại chữ Tàu thời sơ khai) là hình người đứng.    為  vi = làm, là. Giáp cốt văn là hình bàn tay dắt con voi đi làm việc. Cũng viết 爲. Giản thể: 为 眾  chúng = đám đông. Giáp cốt văn vẽ hình ba người là việc dưới ánh mặt trời (xem hình). Ba người, tượng trưng (hội ý) đám đông. Về sau người ta thay hình ông mặt trời bằng hình con mắt 罒 , hẳn là của một ông chủ nào đó đang canh chừng đám nô lệ làm việc.  Cũng viết: 衆. Giản thể: 众 gồm ba chữ nhân, phần dưới của dạng phồn 眾 三人為众 có nghĩa là ba người thì tạo nên đám đông, ba người thì không coi là số ít nữa. Ở đây còn có sự chơi chữ: bà chữ nhân 人 ghép lại thì thành chữ chúng 众 tức 眾.  Thật ra nhiều lúc chỉ một người cũng tạo thành đám đông. Nhất là trong thời facebook này, chỉ cần một người tung ...

nhất thạch nhị điểu

 Mỗi ngày một thành ngữ. 一石二鳥  yì shí èr niǎo 一 nh ất   = một. Chữ chỉ sự: vẽ một gạch, chỉ 1.   二 nh ị  = hai. Cũng là chữ chỉ sự: vẽ hai gạch, chỉ 2. 石 th ạch   =  đá. Chữ tượng hình: vẽ hình hòn đá nằm bên sườn núi.  鳥  điểu    = chim. Cũng là chữ tượng hình. Ở dạng giáp cốt văn (chữ thời kì đầu) hình khá giống con chim. Các nét vẽ theo thời gian bị lược bớt, giờ nhìn không mấy giống nữa.  一石二鳥 =  một hòn đá ném (trúng) hai con chim.  to kill two birds with one stone.  Làm một việc mà đạt được hai mục tiêu. Ví dụ: học chữ Hán, học luôn được thành ngữ thường gặp là nhất thạch  nhị điểu.  Giản thể:  一石二鸟 Tương tự: nhất cử lưỡng tiện, nhất tiễn song điêu .  nhất cử lưỡng tiện, còn nói nhất cử lưỡng đắc. nhất tiễn song điêu còn dùng khen tài bắn cung.