ôn 3 . thành ngữ chữ Hán
Thành ngữ đã học 同生共死 đồng sinh cộng tử [tóng shēng gòng sǐ] 百年偕老 bách niên giai lão [bǎi nián xié lǎo] 一舉兩得 nhất cử lưỡng đắc [yī jǔ liǎng dé] Giản thể: 一举两得 不恥下問 bất sỉ hạ vấn [bù chǐ xià wèn](不耻下问) 同甘共苦 đồng cam cộng khổ [tóng gān gòng kǔ]. Chữ đã học : 百 bách [băi] = 100. Cũng đọc là bá. Bạch 白 chỉ âm đọc + nhất 一 , chỉ nghĩa một trăm. Chữ này dễ nhớ: Đặt nó nằm ngang, là số 100! 白 bạch [bái] = sáng; trắng. Hình cây nến cháy. 不 bất = không. Hình mầm cây còn nằm dưới mặt đất. Nghĩa gốc là mầm cây. Chữ giả tá. 貝 bối = tiền, đồ quý. Hình cái vỏ sò. Nghĩa gốc là cái vỏ sò. Xưa dùng vỏ sò làm vật trung gian trao đổi hàng hóa, nên mở rộng nghĩa thành thành tiền, đồ quý. 甘 cam [gān] = ngọt. Bộ cam 甘. Hình miệng ngậm một vật. Nghĩa gốc là ngọt; cũng có nghĩa là cam chịu (ngậm miệng!). Bất cam = không nguyện, không khứng chịu. 止 chỉ = dừng. Hình bàn chân. Nghĩa gốc là bàn chân. 匕 chủy [bǐ] = con dao găm; cái muỗng. Giáp cốt văn vẽ hình con dao, chữ khải thì giống hìn...