triêu tam mộ tứ

朝三暮四 zhāosān-mùsì 

朝 triêu = buổi sáng, 三 tam = ba, 暮 mộ = chiều tối, 四 tứ = bốn. 

朝三暮四 sáng (thì bảo) ba, chiều (lại nói) bốn. Ban đầu vốn dùng chỉ kẻ lường gạt, khi nói thế này lúc nói thế kia; về sau thường dùng chỉ người hay thay đổi ý kiến, do dự bất quyết, tính tình sáng nắng chiều mưa. (Say three in the morning but four in the evening​; to change sth that is already settled upon, indecisive, to blow hot and cold)

HỌC CHỮ:
nhật = mặt trời. Vẽ hình mặt trời.
nguyệt = mặt trăng. Vẽ hình mặt trăng
triêu = sáng sớm. Là lúc mặt trời đã nhô lên khỏi đám lá chiếu những tia sáng đầu tiên 𠦝 nơi chân trời, nhưng mặt trăng 月 vẫn còn. Chữ này còn đọc (chuyển chú) là triều, như trong triều đình = nơi vua tôi bàn việc nước; triều đại = thời gian trị vì của một nhà: Triều Nguyễn, Triều Lê,  
 tam = ba. Chữ chỉ sự: Gạch ba gạch, chỉ 3.
mạc. Hình mặt trời 日 đã khuất sau đám lá ( viết thành 艹 và 大) Nghĩa gốc là chiều tối, về sau bị mượn (giả tá) làm phó từ, có nghĩa là đừng, chớ. Nghĩa gốc chiều tối nên thêm chữ nhật 日 đặt chữ mới:
mộ = chiều tối. 朝暮 triêu mộ = sáng sớm và chiều tối. Nhà văn Võ Hồng có tập truyện ngắn Tiếng chuông triêu mộ, từng có người nhầm thành Tiếng chuông chiêu mộ!
 tứ = bốn. Hình lỗ mũi với hai vệt nước. Nghĩa gốc là nước mũi, mượn (giả tá) chỉ số 4.

*
Chữ triêu 朝 qua các thời kì

(Hình trên mạng)

Comments

Popular posts from this blog

Bài đọc thêm. Thuyết Văn Giải Tự

Bài 4 Quy tắc bút thuận

hữu dũng vô mưu