Posts

nhất lộ bình an

Image
 一路平安 nhất lộ bình an [yī lù píng ān]  一 nhất = một; 路 lộ = đường; 平 bình = bằng; 安 an = yên. 一路平安 một đường yên lành; câu thường dùng để chúc tụng khi có ai đi xa. Đây là kiểu nói của người Tàu, ta thì thường nói " thượng lộ bình an". HỌC CHỮ  一 nhất [yī] = một. gạch một gạch chỉ 1. Chữ chỉ sự. 夂 truy [zhĭ] = theo sau mà đến (bộ thủ). Hình bàn chân. 各 các [gè] = các; mỗi một; đi, đến. Chữ hội ý: đi 攵 đến một nơi (kí hiệu 口), nghĩa gốc là đi đến. 各人  mỗi người.  足 túc [zú] = chân; đầy đủ. Hình cái chân. Bất túc = không đủ. Túc cầu = bóng đá. Sung túc = đầy đủ.  路 lộ [lù] = đường đi. Chữ hội ý, túc 足 (chân) chỉ ý + các 各 (đi đến). Thượng lộ = lên đường. Anh hùng mạt lộ = anh hùng gặp đường cùng. 平 bình [píng] = bằng, phẳng. Bộ can 干. Hình cái cân với hai dĩa thăng bằng. 平日 ngày thường.   女 nữ (nǚ) = nữ. Hình cô gái quì (với bộ ngực to đặc trưng phái nữ) 安 an [ān] = yên ổn. Chữ hội ý: Phụ nữ 女 yếu đuối, ở trong nhà 宀 (hình mái nhà) thì an ...

tri dị hành nan

Image
 知易行難 (知易行难)[zhī yì xíng nán] 知 tri = biết; 易 dị = dễ; 行 hành = làm; 難 nan = khó. 知易行難 tri dị hành nan = biết dễ làm khó.  Đây là câu lấy ý trong kinh Thư: Phi tri chi gian, hành chi duy gian  = không phải biết gì là khó, chỉ làm nó mới khó. Ai cũng biết tập thể dục thì tốt, hút thuốc thì có hại; nhưng mấy ai chịu tập thể dục hằng ngày, chịu bỏ thucố lá dù vợ đã hết lời năn nỉ? Mấy ông hs cấp 3 vẽ mạch điện nối tiếp, song song nhoay nhoáy, tính hiệu thế, công suất rất rành; nhưng nhà bị cháy bóng có khi thay không được. Tri dị hành nan  là lời cảnh báo lối học học lí thuyết suông, nhắc nhở học phải trọng thực hành; bởi trăm hay không bằng tay quen, hiểu biết cho nhiều mà không làm thì cũng chẳng ích gì cho mình, cho đời.  Tuy nhiên đến đầu thế kỉ XX, Tôn Trung Sơn đã chủ trương ngược lại: 知難行易 tri nan hành dị, biết mới khó còn làm thì dễ thôi. Bởi bấy giờ ông nhận thấy một tệ nạn khác, là coi thường lí thuyết, không chịu suy nghĩ tìm phương án tối ưu t...

đối ngưu đàn cầm

Image
 對牛彈琴   [duì niú tán qín] 对牛弹琴 對 đối = đối mặt; 牛 ngưu = bò; 彈 đàn = gảy; 琴 cầm = đàn. 對牛彈琴 cũng như ta nói đàn gảy tai trâu, ý chê bai những người không có khả năng tiếp thu, có nói những điều hay ho ý vị cũng chỉ uổng công.  Nhưng chuyện xưa thì kể rằng có người chơi đàn rất giỏi, một hôm đem đàn gảy cho một con bò nghe. Thay đổi nhiểu bản nhạc, con bò vẫn thản nhiên gặm cỏ. Cuối cùng đàn giả tiếng ruồi muỗi vo ve, bò mới ngừng ăn lắng nghe. Như vậy thật ra không phải bò không biết nghe nhạc. Bò cũng như người thôi, có người thích nghe dân ca, người thích blue, người lại khoái hard rock .. Biểu diễn thứ người ta không nghe, lại chê họ không biết thưởng thức nhạc, sao lại thế được?  HỌC CHỮ 寸 thốn = tấc. Hình bàn tay với một gạch nhỏ đánh dấu ở cổ tay. Khoảng cách từ cườm tay đến vị trí đánh dấu được lấy làm đơn vị đo, gọi là thốn, bằng khoảng 3 cm. Khi kết hợp với chữ khác để tạo chữ mới, thốn 寸 góp nét nghĩa tay.  對 (对) đối [duì] = đối mặt, đáp lại. Bộ 寸 thố...

ngôn hành bất nhất

Image
  言行不一 [yán xíng bù yī] 言 ngôn = nói; 行 hành = làm; 不一 bất nhất = không giống nhau. 言行不一 ngôn hành bất nhất = nói và làm không giống nhau, nói một đằng làm một nẽo, thường hàm ý chê bai: nói thì tốt làm thì xấu, khẩu thị tâm phi. khẩu phật tâm xà. HỌC CHỮ 言 ngôn [yán] = nói. Hình cái miệng 口 với cái lưỡi thè dài. 行 hành [xíng] = đi. Hình một ngã tư. Nghĩa gốc là đường đi; mở rộng nghĩa là đi, làm.  木 mộc [mù] = cây. Hình một cái cây với đủ thân, cành và rễ.  不 bất [bù] = không. Hình mầm cây còn nằm dưới mặt đất. Nghĩa gốc là mầm cây. Chữ giả tá. 一 nhất [yī] = một. gạch một gạch chỉ 1. Chữ chỉ sự. * Chữ hành 行 theo thời gian (hình trên trang qiyuan.chaziwang)

khẩu thị tâm phi

Image
口是心非 khẩu thị tâm phi [kǒu shì xīn fēi] 口 khẩu = miệng; 是 thị = phải; 心 tâm = lòng; 非 phi = trái. 口是心非 khẩu thị tâm phi = ngoài miệng nói hay nói phải nhưng trong bụng nghĩ quấy, cũng như nói khẩu xà tâm phật,  miệng nam mô bụng một bồ dao găm . HỌC CHỮ 口 khẩu [kǒu] = miệng. Hình cái miệng. 日 nhật [rì] = mặt trời. Vẽ (tượng hình) ông mặt trời. Nghĩa mở rộng: ngày. 日日 ngày ngày. 一日 một ngày. 止 chỉ [zhǐ] = dừng. Hình bàn chân. Nghĩa gốc là bàn chân. Chỉ bộ = dừng bước; chỉ khát = giải khát. 正 chính [zhèng] = ngay chính. Hội ý: chỉ 止 dừng + 一  : dừng lại đúng ngay vạch. 正人 người ngay. 正大 rõ ngay, không thiên vị. 正心 lòng ngay. 正月 tháng giêng.  是 thị [shì] = (danh) điều phải; (động) là; (đại) đó, ấy. Bộ 日 nhật + chính 𤴓 (tức 正): ngay, sáng rõ như mặt trời. 是人 người ấy. 是日 ngày ấy. Thị phi = phải và trái, đúng/sai; dư luận, miệng lưỡi cãi cọ 心 tâm [xīn] = tim. Hình trái tim. Khi tham gia tạo chữ còn viết 忄 非 phi [fēi] = trái, sai (bộ thủ). Hình hai cánh chim nằm ngược nh...

khuyển mã chi tâm

Image
  犬馬之心  quǎn mǎ zhī xīn 犬马之心 犬 khuyển = chó, 馬 mã = ngựa, 之 chi = của, 心 tâm = lòng. 犬馬之心 khuyển mã chi tâm = tấm lòng của chó và ngựa, ẩn dụ lòng trung thành với vua, với chủ. HỌC CHỮ 犬 khuyển [quăn] = con chó. Khi kết hợp với chữ khác còn viết 犭 (gọi là bộ khuyển). Hình con chó, thời giáp cốt văn vẽ rất giống, đến Khổng Tử: Sao mà người xưa viết chữ khuyển giống con chó thế “視犬之字如畫狗也” (thị khuyển chi tự như họa cẩu dã). Nay ở dạng chữ khải 犬 giống người  大 bị chó đuổi chạy toát mồ hôi (chấm phía trên) hơn.  馬 [马] mã [mǎ] = ngựa. Hình con ngựa (chữ tượng hình). Binh mã = lính và ngựa, chỉ quân đội. 之 chi [zhī] Giáp cốt văn là hình bàn chân + vạch xuất phát, nghĩa gốc là đi, sau mượn làm hư từ (đại từ, giới từ, liên từ .. . ) hoặc động từ, danh từ. Trong câu thành ngữ này, chi 之 làm giới từ, có nghĩa thuộc về. A 之 B = B của A. Dân chi phụ mẫu = cha mẹ của dân (chỉ ông quan hồi xưa. Đùng nói nhầm: phụ mẫu chi dân !)  心 tâm [xīn] = tim. Hình trái tim....

thông tình đạt lí

Image
 通情達理 [tōng qíng dá lǐ]. GT: 通情达理. 通 thông = thông suốt, hiểu rõ; 情 tình = tình cảm; 達 đạt = đạt; 理 lí = sự lí, lẽ phải.  通情達理 thông tình đạt lí, hay như ta thường nói thấu tình đạt lí , hợp tình hợp lí ; là thỏa đáng cả tình cảm lẫn lí lẽ.  HỌC CHỮ 行 hành = đi. Hình một ngã tư. Nghĩa gốc là đường đi, mở rộng nghĩa là đi, làm.  彳 xích. Chữ hành 行 tách làm hai, nửa bên trái 亍 đọc là xúc, có nghĩa là bước chân bên phải; nửa bên trái là 彳, đọc là xích = bước chân bên trái. Xích 彳 là một bộ thủ chữ Hán. 止 chỉ = dừng. Hình bàn chân. Nghĩa gốc là bàn chân.   辵 sước [chuò] = chợt đi chợt dừng. Chữ hội ý, gồm xích 彳 (đi) + chỉ 止 (dừng). Khi tham gia tạo chữ thì có dạng 辶, đứng bên trái chữ, nhưng viết sau cùng. Chữ thuộc bộ sước 辵 thường mang nghĩa liên quan đến đi lại. 甬 dũng [yǒng] = cái chuông lớn. Hình cái chuông lớn, trên có móc để treo.  通 thông [tōng] = 1. thông suốt; xuyên qua; 2. A 通 B = nghĩa chữ A giống như chữ B. Chữ hình thanh, bộ sước 辵 chỉ ý +...