nhất nhật tam thu
一日三秋 yī rì sān qiū
一 nhất = một;
三 tam = ba.
Nhất và tam là hai chữ chỉ sự: một gạch chỉ 1, ba gạch chỉ 3
日 nhật = mặt trời. Vẽ (tượng hình) ông mặt trời. Nghĩa mở rộng: ngày.
日日 ngày ngày. 一日 một ngày.
秋 thu = mùa thu. 秋日 ngày thu.
秋 gồm hai chữ hội ý mà thành:
- hòa 禾 = cây lúa. vẽ (tượng hình) cây lúa với bông lúa trên ngọn
- hỏa 火 = lửa. Vẽ hình ngọn lửa.
- thu 秋 = mùa lúa 禾 chín đỏ (như màu lửa 火)
一日三秋 một ngày (dài như) ba mùa thu. A day absent from you is like three seasons, a single day apart seems like three years.
Thành ngữ này lấy từ một câu thơ ở bài Cát đằng trong Kinh Thi, một trong ngũ kinh của Nho giáo: Nhất nhật bất kiến như tam thu hề = một ngày không gặp như ba mùa thu. Câu thơ diễn tả nỗi nhớ người yêu. Nguyễn Du đã mượn ý câu thơ này để tả nỗi nhớ Kim Trọng của Kiều:
Sầu đong càng lắc càng đầy,Ba thu dồn lại một ngày dài ghê.
Khi lòng có sự trông ngóng thì thấy thời gian như dài ra. Không chỉ trông ngóng người yêu. Ngóng được tự do cũng vậy. Nên còn có câu: Nhất nhật tại tù thiên thu tại ngoại = một ngày trong tù bằng ngàn năm ở ngoài. Phan Châu Trinh khi bị giam ở Côn Lôn đã lấy ý này để hài hước, rằng ông Bành Tổ được tiếng sống lâu, cũng ko so được với mình:
So lại không qua nhất nhật tù
(..)
Thong thả co tay ngồi tính thử
Thần tiên chưa dễ sánh ta đâu.
Thế nhưng khi không có gì mong ngóng, thời gian lại như trôi đi rất nhanh, mới thôi đã một đã một đời người ..
*
Comments
Post a Comment