tam nhân vi chúng

 三人為眾 sān rén wéi zhòng

  tam = ba. gạch ba gạch, chỉ 3 (chữ chỉ sự, như nhất 一, nhị 二.)

  nhân = người. Chữ tượng hình. Giáp cốt văn (loại chữ Tàu thời sơ khai) là hình người đứng. 

  vi = làm, là. Giáp cốt văn là hình bàn tay dắt con voi đi làm việc. Cũng viết 爲. Giản thể: 为

 chúng = đám đông. Giáp cốt văn vẽ hình ba người là việc dưới ánh mặt trời (xem hình). Ba người, tượng trưng (hội ý) đám đông. Về sau người ta thay hình ông mặt trời bằng hình con mắt 罒 , hẳn là của một ông chủ nào đó đang canh chừng đám nô lệ làm việc. 
Cũng viết: 衆. Giản thể: 众 gồm ba chữ nhân, phần dưới của dạng phồn 眾

三人為众 có nghĩa là ba người thì tạo nên đám đông, ba người thì không coi là số ít nữa. Ở đây còn có sự chơi chữ: bà chữ nhân 人 ghép lại thì thành chữ chúng 众 tức 眾. 

Thật ra nhiều lúc chỉ một người cũng tạo thành đám đông. Nhất là trong thời facebook này, chỉ cần một người tung ra một tin đủ hấp dẫn, lập tức tạo thành một đám đông khổng lồ.
Nhớ một chuyện kể (chẳng biết thiệt hay đùa) thời còn xếp hàng. Một anh chàng đi ngang qua cửa hàng bách hóa thì sút dây giày, bèn dừng lại cúi xuống cột. Khi anh đứng dậy thì thấy sau lưng một người đã sắp thành một hàng dài.

Giản thể: 三人为众

Dạng giáp cốt văn của chữ chúng 眾 (hình trên mang)


 


Comments

Popular posts from this blog

Bài đọc thêm. Thuyết Văn Giải Tự

Bài 4 Quy tắc bút thuận

hữu dũng vô mưu